Overclock Processor

Pham Phu Vinh  ppvinh@hutech.edu.vn

    Overclock processor đã có nguồn gốc từ lâu. Trước khi ra đời CPU i486 và Pentum, nó chỉ mang tính cục bộ, còn từ sau khi ra đời MB có thể thay đổi tần số Bus và hệ số nhân, thì đã trở thành hiện tượng phổ biến. Nhưng một số người bán máy đã lợi dụng hiện tượng này để kiếm tiền bất chính, vì vậy những nhà sản xuất CPU, đầu tiên là Intel, phải nghĩ cách để những ngưòi tiêu dùng không bị thiệt.Vì vậy, khi PII trở nên phổ biến đối với người tiêu dùng, Intel thông qua quyết định là PII sẽ không thay đổi được hệ số nhân. Như vậy muốn kích Processor chỉ còn cách tăng tần số Bus, song đạt được điều đó không dễ dàng: trong thời điểm đó trên MB dùng Chipset i440LX không còn những tần số nào khác, ngoài 66, 75 và 83 Mz. Còn một đièu nữa là, ở PII, Cache L2 làm việc bằng 1/2 tần số Processo. Nghĩa là, khi tăng tần số Processor, kéo theo tăng tần số L2, nhưng trong điều kiện đó L2 hoàn toàn không muốn làm việc. Chính vì vậy, khi xuất hiện Chipset i440BX và MB, hỗ trợ Bus 100Mz, muốn kích Processor cũng không dễ hơn: tất cả CPU với tần số FSB 66Mz làm việc với tần số 100Mz rất hiếm.

    Nhưng, đến 15 tháng 04 năm 1998, vấn đề với Overclock đã thay đổi: đó là do sự ra đòi của Intel Celeron không có Cache L2 và làm việc với tần số FSB 66Mz. Nhờ ở cả 2 điểm này, Celeron 266 dễ dàng kích lên 400 Mz khi nâng tần số FSB lên 100 Mz. Từ đó, bắt đầu một làn sóng mới cho Overclock.

    Chính vì vậy cấu trúc của L2 luôn đóng 1 vai trò quan trọng đối với Overclock. Khi tới tháng tám 1998, Intel cho ra đời Celeron với 128 Kb Cache, nằm trên cùng Crystal với CPU, khả năng Overclock của nó vẫn không thay đổi, mặc dù vẫn cố định hệ số nhân: Celeron 300A dễ dàng kích lên 450Mz, sau đó Celeron 333 và 366 kích lên đến 500 và 550Mz tương ứng bằng việc nâng tần số FSB.

    Cho tới tháng 10 năm ngoái, Intel bắt đầu sản xuất PIII, cơ sở hạt nhân mới Coppermine. Ðiểm đặc biệt là ngoài công nghệ 0.18MKM, Cache L2 cũng nằm trên cùng Crystal với CPU và có dung lượng là 256 Kb. Ðièu đó có nghĩa là, Processor mới trở thành "bạn thân" của Overclock. Noí riêng, các Model dùng cấu trúc Coppermine, PentumIII 500E và 550E đều có thể làm việc với tần số FSB cao hơn nhiêu so với bình thường. Celeron tương ứng, cũng không làm những ai yêu tốc độ thất vọng.

    Trong thời điểm hiện tại, các CPU dùng hạt nhân Coppermine ,PIII và Celeron- đều có khả năng làm việc ở tần số cao gấp rưỡi so với bình thường. Bài TEST này muốn so sánh Throughput của các Model CPU trong điều kiện bình thưòng và điều kiện kích tần số FSB lên.

    Ðể Overclock chúng tôi chọn các Model sau: Intel PIII500E, Intel PIII550, Intel Celeron 566. Ðiều khiến các Model này được chọn trong bài TEST là thực tế hầu như các CPU Intel PIII 500E đều làm việc ở chế độ 750 Mz khi nâng tần số FSB từ 100 lên 150 Mz. Rất nhiều Celeron 566 làm việc bình thường khi nâng tần số FSB từ 66 lên 100 Mz, tần số làm việc của CPU lúc này là 850 Mz. Ðể chọn được PIII550E làm việc bình thường khi nâng tần số FSB lên 150 Mz có khó khăn hơn một chút, nhưng vẫn có thể tìm được.

    Ðể phục vụ cho TEST, chung tôi chọn MB ASUS P3B-F dùng i440BX. Trên lý thuyết MB này không chạy được các tần số FSB=133Mz, chưa nói đến tần số 150Mz. Nhưng trên thực tế vẫn có thể chạy được. Vấn đề khó khăn nhất khi MB này cháy với tần số 150Mz là, lúc đó AGP phải chịu tần số 100Mz, đúng bằng 50% cao hơn bình thường. Trong TEST này chúng tôi sử dụng VideoCard Creative 3D Blaster Annihilator Pro, dễ dàng vượt qua ngưỡng này. Còn một điều là, lúc này System Memory phải chịu tần số 150 Mz. Nếu như các bạn muốn lặp lại kinh nghiệm của chúng tôi, nhất định phải dùng bộ nhớ PC133 có chất lượng cao như của Micron.

    Trong quá trình TEST, chúng tôi dùng các linh kiện sau:

CPU : Intel Celeron 566 (trong chế độ kích làm việc với tần số 850 Mz, tần số FSB 100Mz.)

Intel PIII 500E (trong chế độ kích làm việc với tần số 750 Mz, tần số FSB 150Mz)

Intel PIII 550 (trong chế độ kích làm việc với tần số 825Mz, tần số FSB 150Mz), Intel Celeron 566 và Intel PIII 500

Intel PIII 600E (100Mz FSB) và Intel PIII 600EB (133 Mz FSB).

Intel PIII 650 (100Mz FSB)

Intel PIII 667 (133Mz FSB)

Intel PIII 700 (100Mz FSB)

Intel PIII 733 (133Mz FSB)

Intel PIII 750 (100Mz FSB)

Intel PIII 800 (100Mz FSB) và Intel PIII 800EB (133Mz FSB)

Intel PIII 866 (133Mz FSB)

Intel PIII 933 (133Mz FSB)

Intel PIII 1Gz (133 Mz FSB)

MB ASUS P3B-F (Chipset i440BX)

Slot1-Socket 370 Adapter ASUS S370-133

Video Card Creative 3DBlaster Annihilator Pro

Sound Card Creative Sound Blaster Live!

HDD IBM DJNA 372200

256 Mb PC133 SDRAM của Micron

OS MS Windows98


PcLeHoan 1996 - 2002
Mirror : http://www.pclehoan.com
Mirror : http://www.lehoanpc.net

Mirror : http://www.ktlehoan.com