Sự khác biệt trong các Hộp Giao Thoại (Dialog Boxes)
Trong VB6, các hộp giao thoại thật ra là những form bình thường nhưng được hiển thị với parameter vbModal, tức là trong Modal mode. Điều nầy khíến cho hộp giao thoại trở nên form tích cực (active form) duy nhất trong chương trình cho đến khi nó đi khuất.
Một hộp giao thoại cần một phương tiện để liên lạc với form gọi nó (calling form). Trong VB6, ta giải quyết vấn đề nầy bằng cách chế ra một property tạm gọi là Action. Ta dùng Read-only property Action như sau trong một hộp giao thoại có hai buttons, OK và Cancel:
' VB6 code used for Dialog Boxes Public Enum dialogAction actionOK = 1 actionCancel = 2 End Enum Dim mAction As dialogAction Public Property Get Action() As dialogAction Action = mAction End Property Private Sub cmdOK_Click() ' Get here when user click the OK button mAction = actionOK ' Hide the Dialog Box to return control to calling form Me.Hide End Sub Private Sub cmdCancel_Click() ' Get here when user click the Cancel button mAction = actionCancel ' Hide the Dialog Box to return control to calling form Me.Hide End Sub
Chú ý ta dùng Enumerated
type dialogAction. Nó có hai trị số: actionOK và
actionCancel. Property Action thuộc loại enumerated type nầy. Khi
user click một button, ta set trị số cho local variable mAction rồi
Hide cái dialog box. Cái Giao thoại phải được dấu đi (hidden) nhưng
không unloaded, vì cái calling form còn phải truy cập dialog box để đọc trị
số của property Action để biết user vừa mới click button nào.
Giả dụ
ta đặt tên cho hộp giao thoại đó là frmDialog. Để gọi một hộp giao
thoại từ một form khác trong VB6 ta có thể code như sau:
Dim Dialog As frmDialog Set Dialog = New frmDialog ' Instantiate a Dialog Box ' Show dialog box in Modal mode Dialog.Show vbModal
Nhưng bao nhiêu đó chỉ
là hiển thị hộp giao thoại thôi. Sau khi hộp giao thoại đã Hide rồi ta còn
phải truy cập nó để đọc trị số của property Action. Do đó ta cần phải viết
thêm codes cho đầy đủ sau đây:
Dim Dialog As frmDialog Set Dialog = New frmDialog ' Instantiate a Dialog Box ' Show dialog box in Modal mode Dialog.Show vbModal ' Get here after the dialog box has hidden, but still loaded ' Now process the Action Select Case Dialog.Action Case actionOK ' code goes here for normal processing Case actionCancel ' code goes here for user canceling End Select Unload Dialog ' Now we can unload the dialog box
Có hai sự thay đổi quan trọng trong VB.NET, đó là dùng ShowDialog và DialogResult.
Argument
vbModal không được hỗ trợ trong VB.NET. Thay vào đó, một form có thể dùng
method ShowDialog. Dưới đây là sự so sánh của coding trong VB6 và
VB.NET.
VB6 code:
Dim Dialog As frmDialog Set Dialog = New frmDialog ' Instantiate a Dialog Box ' Show dialog box in Modal mode Dialog.Show vbModal
VB.NET code:
Dim Dialog As New frmDialog() ' Show dialog box in Modal mode Dialog.ShowDialog
Để ý là trong VB.NET ở hàng code đầu ta có thể kết hợp hai chuyện khai báo và instantiate form mới trong một statement. Hàng code cuối cho thấy sự thay đổi từ Show vbModal qua ShowDialog.
Trong VB.NET, khi một form khải
thị bằng method ShowDialog, nó đã dự bị sẵn một property tên là
DialogResult để calling form có thể truy cập.
DialogResult có
thể mang một trong những trị số enumerated sau đây:
Có điểm rất tiện là khi DialogResult được set
cho một trị số thì dialog được dấu đi (hidden) một cách tự động.
Cách
đơn giản nhất để set trị số cho DialogResult là assign một trị số cho
property DialogResult của một button. Khi user click button ấy
thì DialogResult của hộp giao thoại lấy trị số của property DialogResult của
button và hộp giao thoại Hide.
Để biểu diễn ShowDialog trong VB.NET, kèm theo đây là
mã nguồn của
một thí dụ. Trong thí dụ nầy ta tạo một form tên frmDialog có hai button
tên OK và Cancel. Ta set property DialogResult của button OK thành OK
và property DialogResult của button Cancel thành Cancel. Form
frmDialog hoàn toàn không có một hàng code nào cả.
Form chính của
chương trình, Form1, chỉ có một button tên BtnShowDialog với code cho
Event Click như dưới đây:
Private Sub BtnShowDialog_Click( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles BtnShowDialog.Click ' Declare and instantiate a Dialog Box Dim Dialog As New frmDialog() ' Show the Dialog Box in Modal mode Dialog.ShowDialog() ' get here after user has clicked a button and the Dialog box has hidden ' Process the DialogResult Select Case Dialog.DialogResult Case DialogResult.OK MsgBox("User clicked OK, se please go ahead") Case DialogResult.Cancel MsgBox("Sorry, but User clicked Cancel") End Select Dialog = Nothing ' Dispose the Dialog Box End Sub
Bạn có thể chạy chương
trình rồi click button ShowDialog. Khi Dialog box hiển thị, thử click một
trong hai buttons trên ấy.
So sánh với VB6, ta thấy dùng Dialog Box
trong VB.NET đơn giản và tự nhiên hơn.
Nếu không dùng Property
DialogResult của một button trong Dialog Box để trả về kết quả DialogResult,
ta cũng có thể dùng code trong Dialog form như sau:
Me.DialogResult = DialogResult.Retry
Hàng code trên set DialogResult của Dialog form thành DialogResult.Retry và kềm theo phản ứng phụ là Hide Dialog Box. Calling form sẽ truy cập được kết quả DialogResult.Retry nầy.
VB.NET có những chức năng về positioning và layout tương tợ như trong VB6, nhưng cách thực thi hơi khác.
Thay vào các properties
Left và Top trong VB6, forms và controls trong VB.NET có
property Location. Property Location nhận và trả về một structure tên
Point, có tọa độ X và Y tương ứng với Left và Top mà ta
dùng trước đây.
Structure point được dùng trong nhiều áp dụng về đồ
họa trong GDI+ (Graphic Devices Interface plus) của .NET.
Thật
ra, trong code ta vẫn còn dùng Top và Left được như xưa. Nhưng Top và Left
không hiện ra trong cửa sổ Properties của forms hay controls. Để chỉ định
một vị trí mới cho form, ta có thể code như sau:
Me.Location = (New Point(200, 100))
Property Size trong VB.NET có
cùng một ý niệm như property Location, có điều nó tương xứng với
Width và Height. Property Size nhận và trả về một structure tên Size,
có chiều cao và chiều rộng để áp dụng cùng một lúc thay vì tuần tự từng
chiều. Giống như Left và Top, trong code ta vẫn còn dùng Width và Height
được như xưa. Nhưng Width và Height không hiện ra trong cửa sổ Properties
của forms hay controls. Để thay đổi Size của một form, ta có thể code như
sau:
Me.Size = (New Size(300, 400))
VS.NET cho ta một chức năng mới là Resize nhiều controls cùng một lúc. Trước hết bạn Select nhiều controls bằng cách drag một dây thun (rubber band) bao quanh chúng hay ấn nút Ctrl trong lúc click các controls. Kế đó, tập trung việc resize vào một control, các controls kia cũng được resized theo.
Sắp đặt thứ tự
trong Tab của các controls (Tab Order) trên một form đôi khi rất
phiền phức trong VB6. VS.NET cho ta một feature rất tiện dụng để làm việc
nầy. Để khởi động feature ấy, ta dùng IDE menu command View | Tab
Order. Nó sẽ hiển thị một con số nhỏ ở góc trên trái của mỗi control,
cho thấy trị số Tab Index của mỗi control. Bây giờ ta chỉ cần click
lên từng control một theo thứ tự mà ta muốn.
Dưới đây là screenshot
của một form sau khi user chỉ định Tab Order cho các controls. Muốn ra khỏi
Tab Order mode, ta bấm menu command View | Tab Order một lần
nữa.
Ghi chú:Trong VB.NET nhiều controls có thể có cùng một Tab Index. Trong trường hợp ấy, thứ tự về Tab của chúng được quyết định dựa vào z-order. Control có z-order cao nhất sẽ nhận focus trước nhất trong nhóm. Z-order của một control có thể được thay đổi bằng cách right click control rồi chọn Bring to Front.
Khi nghe nói VB.NET không hỗ
trợ Control Arrays chắc bạn buồn năm phút. Có hai lý do tại sao bạn cần
Control Arrays:
May thay, VB.NET cung cấp cho ta một phương tiện khác để
khỏi phải thua thiệt. VB.NET cho phép ta linh động bổ nhiệm các methods để
xử lý Events của các controls. Điểm thứ nhất bạn sẽ chú ý là bạn không thể
dùng cùng một tên cho nhiều controls nữa. Property Index đã bị khai
tử.
Trong VB.NET bạn có thể dùng một Event handler duy nhất để xử lý
Events đến từ các controls tương tự. Trước đây ta dựa vào Index để
biết Event phát xuất từ control nào. Bây giờ bạn dựa vào parameter
Sender.
Để minh họa điểm nầy, ta sẽ viết một chương trình có hai
buttons, Button1 và Button2, nằm trên form chính. Double click Button1 để
viết code xử lý Event Button1.Click. Muốn dùng cùng một Event Sub nầy
để xử lý luôn Event Click đến từ Button2, bạn chỉ cần thêm chữ
Button2.Click vào cuối cái Handles List của Sub
Button1_Click. Để cho có vẻ tổng quát ta rename Sub Button1_Click thành
Sub Button_Click.
Bây giờ ta viết vài dòng code đơn giản để
hiển thị cho biết Event Click đến từ Button nào:
' Note that we change the name of the Sub from Button1_Click to Button_Click to ' make it more general, since we're going to use this same Sub to handle Click ' Events originated from many different Buttons ' Also note that we add the word Button2.Click to the end of Sub Button_Click declaration Private Sub Button_Click( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) _ Handles Button1.Click, Button2.Click Dim btnClicked As Button ' Type cast sender to Button btnClicked = CType(sender, Button) ' Show what button was clicked MessageBox.Show("You clicked """ & btnClicked.Text & """") End Sub
Thử chạy chương trình và
click Button2, bạn sẽ thấy hình dưới đây:
Để biểu diễn chức năng quản lý Event Handling at
runtime, ta sẽ đặt một button tên BtnAddNewButton vào form để nó
dynamically add một button thứ ba tên Button3. Ta muốn button nầy
cũng sẽ dùng Sub Button_Click để xử lý Event Click của nó. Vì không thể đánh
thêm chữ Button3.Click vào cuối câu Sub Button_Click như trước đây ta đã làm
với Button2.Click, nên at runtime ta sẽ dùng statement:
' Tell system to use Button_Click as Event Handler for the Event Button3.Click AddHandler newButton.Click, AddressOf Me.Button_Click |
Mã nguồn đầy đủ của Sub
BtnAddNewButton_Click được liệt kê dưới đây:
Private Sub BtnAddNewButton_Click( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles BtnAddNewButton.Click
' Declare and instantiate a Button
Dim newButton As New Button()
' Set it up on the form
With newButton
.Text = "Button3" ' Text of this new button
.Location = New Point(230, 120) ' define its location on the form
.Size = New Size(88, 40) ' define its size
End With
' Add the new button to the form's collection of controls
Me.Controls.Add(newButton)
' Tell system to use Button_Click as Event Handler for the Event Button3.Click
AddHandler newButton.Click, AddressOf Me.Button_Click
End Sub
|
Khi user click BtnAddNewButton,
Button3 với Size(88,40) sẽ được tạo ra và đặt ở Location(230,120) trên form.
Kế nó chương trình thực hiện hai chuyện quan trọng: Add button mới nầy vào
collection of controls của form và đăng ký (register) việc dùng Sub
Button_Click làm Event Handler của Event Click của nó.
Làm xong mấy
chuyện nầy rồi, bạn chạy chương trình, click AddNewButton để thêm Button3
vào form, kế đó click Button3, bạn sẽ thấy hình dưới đây:
Bạn có thể
tải về
chương trình ControlArrays nầy tại đây.
|
Vovisoft © 2000. All rights reserved. | ||||
|
Last Updated: 15 th3 2002 |
||||
PcLeHoan
1996 - 2002
Mirror :
http://www.pclehoan.com
Mirror :
http://www.lehoanpc.net
Mirror :
http://www.ktlehoan.com