Các control Providers
Trong Windows Forms có một gia đình controls mới mà ta chỉ có thể dùng khi chúng đi chung với các controls khác trên cùng một form. Chúng được gọi là Provider Controls và có đặc tính là khiến cho các property mới hiện ra trong các controls khác.
Provider Controls không hiển thị trên form lúc chạy program. Do đó chúng nằm riêng trong Component Tray lúc ta thiết kế. Hiện giờ có 3 Provider Controls : HelpProvider, ToolTip và ErrorProvider. Cả ba đều làm việc một cách tương tự nhau.Controls HelpProvider và ToolTip
Trong VB6, các controls có property HelpContextID để ta chỉ định khi user bấm nút F1 thì chương trình sẽ hiển thị Help ở đúng trang có trị số HelpContextID trong Help file. Còn ToolTip là một Textstring property của mỗi control. Ta chỉ cần dùng cửa sổ Properties để cho vào ToolTip text của một control là trong lúc chạy chương trình, khi nào ta để mouse cursor nằm lên control là chương trình sẽ hiển thị ToolTip text.
Hai thứ ấy không còn dùng trong Windows Forms nữa. Thay vào đó, ta phải đặt các Provider Controls lên form để thực hiện các công tác tương đương.
Control HelpProvider cho phép các controls khác chỉ định context sensitive help (trợ giúp trong tình huống đương thời) hiển thị khi user bấm nút F1. Khi một control HelpProvider (gọi là HelProvider1 by default) được thêm vào một form, thì mọi controls trên form đều sẽ có thêm các properties dưới đây, chúng sẽ hiển thị trong cửa sổ Properties sau khi ta chọn một control.
Property Áp dụng HelpString on HelpProvider1 Khi control được focus, user bấm nút F1 sẽ popup Tooltip HelpString cho control HelpTopic on HelpProvider1 Cung cấp một Topic cho control để dùng trong Help file cho context-sensitive help. Control HelpProvider1 có một property để ta chỉ định dùng Help file nào ShowHelp on HelpProvider1 Xác định là control HelpProvider có Active cho control nầy không Một khi property HelpString đã được cho một Textstring thì trong lúc control nhận được focus, nếu user bấm nút F1 một Tooltip sẽ hiển thị Textstring ấy. HelpProvider có một property để dẫn đến một Help file, hoặc là HTMLHelp file, hoặc là Win32Help file, và trị số trong property HelpTopic sẽ chỉ dẫn đến topic ấy trong Help file.
Trong lúc chương trình chạy, ta cũng có thể thay đổi trị số HelpString của Textbox1 như sau:
HelpProvider1.SetHelpString(Textbox1, "Một HelpString mới được dùng tại đây.")
Control ToolTip
cũng hoạt động tương tự, nhưng đơn giản hơn. Nó chỉ cho thêm một property
mới tên ToolTip on ToolTip1 vào mỗi control, giả dụ tên của ToopTip
provider là ToolTip1. Property nầy làm việc y hệt như ToolTipText trong
VB6.
Trong lúc chương trình chạy, ta cũng có thể set cho property
Tooltip của Textbox txtName một trị số Textstring như sau:
ToolTip1.SetToolTip(txtName, "Xin vui lòng đánh tên bạn vào đây")
Thông thường sau khi
user điền xong các dữ kiện vào một form thì sẽ click một button OK
hay Submit chẳng hạn. Để tránh trường hợp cập nhật data của một
record với những dữ kiện bất hợp lệ, ta thường kiểm tra lại dữ kiện nằm
trong từng Textbox trên form và hiển thị một thông điệp để nhắc nhở và giải
thích cho user khi có error. Nếu user lầm lỗi ở nhiều Textboxes thì có thể
sẽ có nhiều thông điệp hiển thị lần lượt cái nầy tiếp theo cái kia, mỗi
thông điệp liên hệ đến một Textbox có error. Cách ấy cũng tạm được, nhưng có
thể khiến cho user bực mình.
Control ErrorProvider cung cấp
một cách đơn giản và thân thiện để cho user biết Textbox nào có dữ kiện bất
hợp lệ. Control ErrorProvider cho các controls trên cùng form một property
mới gọi là Error on ErrorProvider1 ( giả dụ là control ErrorProvider
mang tên ErrorProvider1).
Trong lúc chương trình chạy, nếu kiểm thấy
một Textbox có lỗi ta assign một TextString vào property Error on
ErrorProvider1 của Textbox ấy. Lúc bấy giờ một icon đỏ hình dấu chấm than
trắng sẽ hiển thị bên phải Textbox có Error. Nếu user để mouse cursor lên
trên icon ấy thì chương trình sẽ hiển thị một Tooltip với trị số TextString
của property Error on ErrorProvider1 giống như trong hình dưới đây:
Công việc assign một TextString vào property Error on ErrorProvider1 của một Textbox có thể được coded như sau:
Private Sub BtnOK_Click( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles BtnOK.Click ' Set error if TextBox txtName is blank If txtName.Text = "" Then ' Assign error ToolTip message to Textbox txtName ErrorProvider1.SetError(txtName, "You must supply a name!") End If End Sub
Trên đây ta dùng Event
Click của button BtnOK để kiểm tra dữ kiện trong mọi Textbox. Có một Event
của các controls mà ta cũng có thể dùng trong công tác kiểm tra dữ kiện của
một TextBox. Đó là Event Validating. Để gây ra Event Validating ta
cần phải dùng property CauseValidation của các controls. Thông
thường, property CauseValidation của các controls được set thành True.
TextBox txtName chỉ tạo ra Event Validating khi chính property
CauseValidation của nó là True và khi focus được di chuyển đến một control
khác có property CauseValidation là True.
Xin lưu ý là không nhất
thiết Event Validating được tạo ra khi txtName mất focus. Khi txtName mất
focus thì Textbox txtAge được focus (giả dụ txtAge có trị số TabOrder ngay
sau txtName) , nhưng nếu property CauseValidation của txtAge không phải là
True thì phải đợi đến khi focus đáp lên một control có property
CauseValidation là True txtName mới gây ra Event Validating.
Ta có
thể code cho Sub txtName_Validating như sau:
Private Sub txtName_Validating( ByVal sender As Object, ByVal e As System.ComponentModel.CancelEventArgs) _
Handles txtName.Validating
' Set error if TextBox txtName is blank
If txtName.Text = "" Then
' Assign error ToolTip message to Textbox txtName
ErrorProvider1.SetError(txtName, "You must supply a name!")
Else
' Clear the error ToolTip message for Textbox txtName and make error Icon invisible
ErrorProvider1.SetError(txtName, "")
End If
End Sub
|
Cái icon đỏ hình dấu chấm than trắng là default icon của ErrorProvider. Muốn dùng một icon khác ta chỉ cần assign icon ấy vào property Icon của ErrorProvider.
Mặc dầu Menu Editor của VB6
cung cấp đầy đủ các phương tiện để làm Menu và tương đối dễ dùng, VB.NET cho
ta một giao diện càng thân thiện và tự nhiên hơn để thiết kế Menu.
Menu được thêm vào form dưới dạng một control. Tuy Menu control nằm
trong một mâm components phía dưới, nhưng trong lúc thiết kế, Menu hiện ra
trong form y như lúc Runtime và bạn chỉ cần điền vào các menuitems cần
thiết. Có hai loại menus: Main Menu (Menu dùng thông thường) và Context Menu
(dùng cho Pop-Up).
Bạn có thể tải về chương
trình ErrorProvider nầy tại đây.
Main Menu là Menu căn bản mà bạn thấy
nó dính vào cạnh trên của một form. Để dễ giải thích, ta sẽ dùng một thí dụ
tạo ra một Editor thật đơn giản bằng VB.NET. Bạn hãy khởi động một Windows
Application mới và thêm một Textbox vào trong form chính. Set property
MultiLine của Textbox thành True để nó có thể hiển thị nhiều hàng, đồng
thời Stretch (kéo dãn ra) cái Textbox cho lớn ra làm nơi ta có thể đánh vào
một bài text.
Kế đó, thêm một Main Menu vào form. Cái menu Designer
sẽ kích động và bạn chỉ cần đánh vào chi tiết các menuItems và dùng cửa sổ
Properties để set các parameters.
Khi nào bạn select control Main
Menu trong mâm components là bạn có thể edit các MenuItems. Muốn làm việc
với MenuItem nào thì select MenuItem đó. Những chỗ có chữ Type Here
là đề nghị cho bạn đánh thêm vào một MenuItem (Type Here nằm phía
dưới) , một MenuCommand mới (Type Here nằm bên phải một MenuCommand)
hay một MenuSubItem (Type Here nằm bên phải một MenuItem).
Muốn insert một lằn ngang giữa MenuItem Paste và MenuItem Clear All, bạn select MenuItem Clear All rồi right click và chọn Insert Separator trong Pop-Up Menu.
Muốn chỉ định Shortcut cho một MenuItem, bạn select MenuItem ấy rồi vào cửa sổ Properties để chọn trị số cho property Shortcut. Tương tự như vậy cho property Checked để làm một checkmark hiện ra bên trái (phía trước) Text của MenuItem.
Thêm vào các dòng code sau đây cho chương trình. Khi doubleClick lên MenuItem copyMenuItem cửa sổ mã nguồn sẽ mở ra cho bạn đánh code cho Private Sub copyMenuItem_Click:
Private Sub copyMenuItem_Click( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs)
Handles copyMenuItem.Click
' Copy the selected text to the Clipboard
Textbox1.Copy()
End Sub
Private Sub pasteMenuItem_Click( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs)
Handles pasteMenuItem.Click
'Paste the Clipboard text into Textbox1
Textbox1.Paste()
End Sub
Private Sub clearAllMenuItem_Click( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs)
Handles clearAllMenuItem.Click
' Clear everything in Textbox1
Textbox1.Text = ""
End Sub
Private Sub closeMenuItem_Click( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs)
Handles closeMenuItem.Click
' Close the form
Me.Close()
End Sub
|
Khi chạy chương trình, hình dưới đây sẽ hiển thị:
Ta dùng Context Menu để Pop-Up
một Menu xứng hợp với tình huống đương thời của program khi user right click
một control trên form. Trong VB6, Context Menu cũng là một MenuCommand thông
thường nhưng ta thiết kế cho nó invisible, để chỉ khi nào ta muốn Pop-Up nó
thì nó mới hiển thị.
Trong VB.NET, Context Menu là một control
riêng, nhưng ta edit nó cũng giống như Main Menu. Khi đã thêm một control
ContextMenu vào form rồi, mỗi lần ta select nó trong mâm components thì
Context Menu hiện ra ở cạnh trên của form giống như Main Menu. Lúc Runtime,
khi user right click một control có Context Menu thì ContextMenu sẽ hiển thị
ở vị trí đó.
Bạn hãy doubleClick control ContextMenu trong hộp đồ
nghề để thêm một Context Menu vào trong form. Kế đó set up các MenuItem như
sau:
Để hiển thị cái Radio button bên trái một MenuItem, bạn phải làm hai chuyện:
Nhớ là
ta dùng checkmark khi muốn cho user chọn nhiều thứ cùng một lúc, và
dùng Radio button khi muốn cho user chỉ chọn một nhiệm ý mà thôi, tức
là mutually exclusive. Tuy nhiên, khác với khi edit một nhóm Radio
buttons trong một container trên form, VB.NET không cản trở ta cho hai Radio
buttons trong một menu cùng hiện ra. Do đó, bạn phải tự quản lý vấn đề
mutually exclusive trong code của mình.
Để chỉ định ContextMenu1
Pop-up khi user right click Textbox1, bạn chỉ cần set property ContextMenu
của Textbox1 thành ContextMenu1 (chọn nó trong cái dropdown list của
comboxbox của property ContextMenu trong cửa sổ Properties).
Khi bạn
chạy chương trình và right click Textbox1, ContextMenu1 sẽ hiển thị như dưới
đây:
Mã nguồn nằm phía sau các click events của hai MenuItems của ContextMenu1 được liệt kê dưới đây:
Private Sub blackOnWhiteMenuItem_Click( ByVal sender As System.Object, _
ByVal e As System.EventArgs) Handles blackOnWhiteMenuItem.Click
' Change colors of Textbox1
Textbox1.ForeColor = Color.Black
Textbox1.BackColor = Color.White
'Toggle the radio check
blackOnWhiteMenuItem.Checked = True
WhiteOnBlueMenuItem.Checked = False
End Sub
Private Sub WhiteOnBlueMenuItem_Click( ByVal sender As System.Object, _
ByVal e As System.EventArgs) Handles WhiteOnBlueMenuItem.Click
' Change colors of Textbox1
Textbox1.ForeColor = Color.White
Textbox1.BackColor = Color.Blue
'Toggle the radio check
blackOnWhiteMenuItem.Checked = False
WhiteOnBlueMenuItem.Checked = True
End Sub
|
Để ý property Checked của hai MenuItems được coded để hễ cái nầy True thì cái kia phải False, tức là mutually exclusive. Và MenuItem nào có trị số Checked là True thì Radio button hiển thị phía trước nó.
Ta có thể sửa đổi
Menu lúc Runtime, chẳng hạn như Context Menu thường có những dạng khác nhau
tùy theo trạng thái của một control hay form.
Một thí dụ khác là hiển
thị danh sách các files mà chương trình truy cập trong quá khứ. Thông thường
ta chứa tên các files ấy trong Registry và khi cần sẽ đọc và load vào
Menu.
Dưới đây là code chỉ cách cho thêm một MenuItem vào trong một
ContextMenu, và cách clear (xóa) mọi MenuItems. Ta biết rằng ContextMenu có
một property là collection của những MenuItems. Do đó muốn thêm một MenuItem
thì cần trải qua ba bước:
Thêm vào form hai buttons đặt tên là BtnAddMenuItem và BtnClearContextMenu.
Private Sub BtnAddMenuItem_Click( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) _
Handles BtnAddMenuItem.Click
'Add a menu item at the top of ContextMenu1
Dim AnewMenuItem As MenuItem ' Declare a MenuItem variable
' Create the new menu Item
AnewMenuItem = New MenuItem("New Menu Item!")
' Register EventHandler for Event Click of this new Menu item
AddHandler AnewMenuItem.Click, AddressOf Me.NewMenuItem_Click
' Add it to the collection MenuItems
ContextMenu1.MenuItems.Add(0, AnewMenuItem)
End Sub
Private Sub NewMenuItem_Click( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs)
MessageBox.Show("You clicked new Menu Item!")
End Sub
Private Sub BtnClearContextMenu_Click( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) _
Handles BtnClearContextMenu.Click
' Remove all the menu items from ContextMenu1
ContextMenu1.MenuItems.Clear()
End Sub
|
Sau khi bạn click nút Add MenuItem, lúc bạn right click Textbox1, Pop-up Menu sẽ có thêm một MenuItem như sau:
Thử click new Menu Item trong ContextMenu1, chương trình sẽ hiển thị thông điệp You clicked new Menu Item!. Bây giờ click nút Clear ContextMenu rồi right click Textbox1. ContextMenu1 đã bị cleared nên sẽ không hiển thị.
Một việc khác ta có thể
làm trong lúc Runtime của chương trình là cloning (tạo object song
sinh). Thí dụ, ta muốn dùng Edit menu của MainMenu1 làm ContextMenu
(giống giống như trong VB6) cho Textbox1.
Để thực hiện việc nầy, ta
dùng method CloneMenu(). Dưới đây là code ta dùng để thay thế
ContextMenu1 trong chương trình bằng Edit menu của MainMenu1.
Private Sub BtnCloneMenu_Click( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) _
Handles BtnCloneMenu.Click
' Instantiate a new ContextMenu object
Dim newContextMenu As New ContextMenu()
' Add a clone copy of EditMenu to this new ContextMenu's collection of MenuItems
newContextMenu.MenuItems.Add(editMenuItem.CloneMenu)
' Assign this new Context Menu to Textbox1
Textbox1.ContextMenu = newContextMenu
End Sub
|
Khởi động chương trình, click nút Clone Menu, rồi right click TextBox1, ContextMenu mới sẽ hiển thị như dưới đây:
Lưu ý: Vì CloneMenu() clone hoàn toàn
Object editMenuItem, kể cả các Event Handlers của các SubMenuItems nên ta
không cần phải làm thêm gì cả.
Muốn trở lại trạng thái cũ, tức là
dùng ContextMenu1 cho Textbox1, ta chỉ cần reassign ContextMenu1 vào
property ContextMenu của Textbox1 như sau:
Textbox1.ContextMenu = ContextMenu1
Bạn có thể tải về chương trình Menu nầy tại đây.
Trong VB6 ta tạo một MDI
(Multiple Document Interface) form bằng cách set property
MDIChild của form ấy thành True. Một form như thế chỉ có thể được
dùng làm child form, tức là nó cần một form MDI parent để hiển thị trong ấy.
Ngoài ra, mỗi application chỉ có thể có một form MDI parent duy nhất và chỉ
trong lúc thiết kế ta mới có thể chỉ định đặc tính của một form là MDIChild.
Một form không thể trở thành một MDIChild lúc Runtime.
Trong VB.NET,
một form có thể trở thành một MDI child lúc Runtime bằng cách set
property MDIParent của form ấy để nhắm vào một form MDI parent. Do
đó, một form có thể vừa là MDIchild form, vừa là form bình thường tùy theo
hoàn cảnh. Thật ra, ngược với VB6, ta không thể set property MDIParent lúc
thiết kế, mà phải làm lúc Runtime.
Giống như VB6, trong VB.NET ta có
thể hiển thị nhiều forms MDIChild trong một form MDI parent, khi parent form
di chuyển thì mang theo các forms con. Khi hiển thị nhiều child forms, ta có
thể dùng property ActiveForm để biết child form nào hiện thời là
Active.
Ta thử khởi động một Windows Application mới. Đổi tên Form1
thành ParentForm và chỉ định nó làm MDI parent bằng cách set property
IsMDIContainer của nó thành True. Kế đó thêm một form và đổi tên nó
thành ChildForm. Dưới đây là code để thêm hai child forms vào ParentForm và
hiển thị chúng:
' Declare child forms of type ChildForm
Private WithEvents FirstChild As ChildForm
Private WithEvents SecondChild As ChildForm
Private Sub ParentForm_Load( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) _
Handles MyBase.Load
' Instantiate an Object of type Childform
FirstChild = New ChildForm()
' Make this form the MDI Parent of FirstChild
FirstChild.MdiParent = Me
FirstChild.Text = "First Child Form" ' Set Title
' Show FirstChild
FirstChild.Show()
' Instantiate the second Object of type Childform
SecondChild = New ChildForm()
' Make this form the MDI Parent of SecondChild
SecondChild.MdiParent = Me
SecondChild.Text = "Second Child Form" ' Set Title
' Show SecondChild
SecondChild.Show()
End Sub
|
Để cung cấp một Menu hiển thị danh
sách các forms MDIchild của ParentForm, ta thêm control MainMenu vào
ParentForm. Kế đó, tạo một MenuItem tên Windows và set property
MDIList của nó thành True. Property nầy sẽ khiến danh sách các forms
child tự động hiển thị làm những menu items nằm phía dưới Menu Windows. Danh
sách nầy tự động cập nhật khi một child form trở thành Active, được thêm
vào, hay bị lấy ra.
Parent MDI form có một method tên là
LayoutMDI để tự động sắp đặt vị trí các forms child theo kiểu
Cascade hay Tile layout. Thêm một MenuItem tên Tile
Vertical và nhét mấy hàng code dưới đây vào form để xử lý Event click
của nó:
Private Sub tileVerticalMenuItem_Click( ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) _
Handles tileVerticalMenuItem.Click
Me.LayoutMdi(System.Windows.Forms.MdiLayout.TileVertical)
End Sub
|
Khởi động chương trình, by default hai forms childs được layout kiểu Cascade. Trong Menu Windows có hiển thị title của hai forms child và cho biết Second Child Form là Active form.
Nếu bạn click Tile vertical, hai forms child sẽ được layout kiểu Tile như dưới đây:
Bạn có thể tải về chương trình MDIForm nầy tại đây.
|
Vovisoft © 2000. All rights reserved. | ||||
|
Last Updated: 15 th3 2002 |
||||
PcLeHoan
1996 - 2002
Mirror :
http://www.pclehoan.com
Mirror :
http://www.lehoanpc.net
Mirror :
http://www.ktlehoan.com