Tạo một FTP Server với BPFTP
Server (Được viết bởi Shinichi)
Giới Thiệu
Hiện nay, với sự phát triển của Internet, việc trao đổi file trở nên quan
trọng và phổ biến. Ví dụ bạn có một số file dung lượng khá lớn, và bạn muốn chia
sẻ cùng với bạn bè của bạn, thì bạn sẽ làm như thế nào? Có rất nhiều cách để
cách các bạn tiến hành trao đổi file, như dùng các phần mềm như MSN, YIM, AOL,
mIRC, p2p file sharing...trong số đó, có 1 cách đơn giản nhất là thành lập 1 FTP
server. Thông qua FTP server, bạn có thể cho phép bạn bè, người quen truy cập vô
máy của bạn để download/upload các file.
Các chức năng chính
Trước hết, các bạn download một chương trình có tên là: BPFTP Server (dùng
thử 30 ngày, dung lượng 1.42MB, ngoài ra, bạn có thể download một số Add-ons kèm theo). Sau khi
download và setup xong, bạn chạy BPFTP.
Đây là giao diện của server khi có người đang truy cập
vào máy bạn
Đây là những ký hiệu trên thanh công cụ:
Đóng/mở server. Đóng server, từ chối truy cập từ bên
ngoài. Thoát server (chấm dứt chương
trình). Ghi lại sự kiện trên màn
hình. Ghi lại sự kiện vào
file. Bật/tắt chế độ server luôn ở trên các chương trình
khác. Hiển thị/giấu cột người truy
cập. Hiển thị/giấu cột người truy cập bị cấm vào cột bên phải màn
hình. Chính sửa các thiết lập của
server. Thiết lập những sự kiện kết hợp với nhưng âm thanh/lệnh tương
ứng. Đưa đến mục quản lý người truy
cập. Đưa đến mục quản lý nhóm truy
cập. Thông số hoạt động của
server. Thông tin của các user đang truy cập vào
server. Dẫn đến phần Log Option. Free file. Kích hoạt chức năng tự động canh lề của nhật
ký. Xoá nhật ký trên màn
hình. Theo dõi người đang truy
cập. Tạm ngưng việc ghi sự
kiện. Hiện thị hộp tự giới
thiệu. Đá người truy cập hiện
thời. Làm tươi. Hiển thị lưới. Thiết lập nhiều IP. Chép vào clipboard.
Chú thích vể ghi sự kiện:
Xanh: lệnh của người truy cập.
Xanh dương: trả lời của server.
Đen: thi hành của server.
Cột người truy cập/cấm trên server:
Cột người đang truy cập là cột thứ
nhất trên màn hình, trong đây hiển thị tất cả những ngưởi đang truy cập vô
server của bạn (dưới cái tên của accout mà người đó dùng). Cột cấm là cột bên
phải ngoài bìa cùng, nơi đây hiển thị những IPs đã bị đưa vào "số đen"
Khay hệ thống:
Khi bạn chạy chương trình, có 1
biển tượng nhỏ xuất hiện tại khay hệ thống, nó có chức năng:
Đóng/mở server.
Bật/tắt chế độ server luôn ở trên các chương trình khác.
Giấu cửa sổ hiện hành của server và thu nho vào khay hệ thống.
Thoát server (chấm dứt chương trình).
Menu Setup chính
General
Server name (dành cho người dùng có đăng ký): Cho phép hiệu chỉnh
tên hiển thị của server.
Lunch with windows: Trong Win9x, chức nằng này cho phép bạn khởi
động server không cần phải logon vào trong máy.
Active FTP server on Startup: Cho phép bạn chạy server mỏi khi khởi
động Windows.
Put into Tray on Startup: khi chạy thì server sẽ tự động thu nhỏ
vào tray.
Allow multiple installces: cho phép chạy nhiều server cùng một lúc.
Show loading status on Startup: Hiễn thị chữ "loading" khi khởi
động server.
Scan drivers on Startup: kiểm tra dung lượng còn trống của đĩa cứng
khi khởi động server.
Confirm Exit: Xác nhận thủ tục thoát.
Option
Protect FTP Server Directory: server không cho phép truy cập nhưng
thư mức liên quan chứa trong thư mục hiện tại.
Encrypt Account Passwords: mã hoá mật khẩu cho các account.
Login Check, Password Check is/are Case Sensitive: Phần biệt chữ
hoa và chữ thường cho account name và mật khẩu
Delete partially uploaded files: chọn chức này nếu bạn không muốn
nguời khác resume file upload hay những file chưa được upload hoàn chỉnh
(server sẽ tự động xoá các files này).
Use all lower case for files/Dirs: sử dụng chữ thường cho tên
files/thư mục.
Disable log to screen when minimized: khi bạn thuu nhỏ cửa sổ
server, server sẽ không tự động cập nhật sự kiện.
Show Relative Path: cho phép tất cả những người đang truy cập sẽ
thấy đuờng dẫn tới thư mục khác (nếu có).
Show Received Messages: cho phép người dùng gởi những thông báo cho
server (bằng lệnh SITE MSG "thongtin"). Thông tin nhận được sẽ được chớp đệ
thông báo cho bạn.
Show Client not logged in: hiển thĩ người dùng chưa đăng nhập.
Limit User/Pass to XX then Kick/Kick + Ban: hạn chế số lần gõ lại
password, nếu quá số lần này se đá hoặc đá + cấm
Refuse connections with same IP: chọn ô này nếu bạn không muốn 1
người có nhiều connection vào server (ngăn chặn việc chia cắt files để
download).
Block Banned IP (instead of notifying client): không cho người dùng
truy cập server và không thông báo cho họ biết.
Resolve IP to Hostname: chuyển địa chỉ IP sang hostname.
Advance
Receive buffer: Khai báo số bytes mỏi lần gởi đi (mặc định là
4096).
Server Allows ...: tuỳ chọn 1 trong 3 kiểu: Cho phép upload +
download; chỉ download; chỉ upload.
Server Priority ...: chọn quyền ưu tiên cho server (không nên chọn
ưu tiên thời gian thực - real-time)
Block Server-to-Server transfer (FXP): ngăn chặn những cuộc truy
cập không xuất phát từ máy khách.
Anti Hammering: ngăn chặn việc truy cập liên tục vào server khi
không được phép. Bạn quy định cấm người dùng nào có một số lần truy cập trái
phép trong một khoảng thời gian nhất định.
Directory Cahe
Bạn chọn mục này nếu bạn muốn server dùng bộ
nhớ đệm để ghi nhớ số files, tên files, thư mục để tránh việc truy xuất đĩa cứng
thường xuyên.
Stat Generator
Cho phép bạn ghi lại
những kỷ lục của server như Top-day, Top-week, Top-download... Ngoài ra, nó còn
có chức năng cho phép bạn quy định số thời gian tự động làm tươi, và account
nhất định.
Mục này
được dùng cho các bạn không có IP tỉnh (IP thay đối mỗi khi online). Check vào
mục Enable IP changes montitor sẽ cho bạn biết IP của bạn sau một thời
gian X nhất định.
Visual, Misc
Cho phép
bạn thay đổi biểu tượng của server trong khay hệ thống của Windows:
Online and ready: server đang trực tuyến và sẵn sàng làm việc.
Online with client(s): server đang trực tuyến với ít nhất một nguời
đang truy cập.
Offline: server đang ngoại tuyến.
Close/Shutting down: server đóng.
Misc:
Hottrack effect for list view (user list, server activity): bật/tắt
chế độ tự động chọn đối tượng khi bạn trỏ con chuột vào trong list (như trong
cột người truy cập....)
Switch Time Left/Progression in Server Activity: hiển thị thời gian
còn lại của nguời truy cập khi download.
Delete file to recycle bin: khi bạn/người truy cập xoá một file
trong server, file đó sẽ được chuyển vào recycle bin.
Free files
Mục này
được sữ dụng khi bạn có kích hoạt chế độ ratios cho một account. Khi chế
độ ratios được kích hoạt, người sử dụng chĩ được quyền download files trện
server khi họ đã upload một dung lượng files nào đó (do bạn quy định). Trường
hợp đặt ra là: khi một người (A) muốn download files tử server của bạn, nhưng A
không có credits nên không tiến hành được. A phải biết trong server của bạn có
những gì và thông tin các files... (được thể hiện trong file txt, doc, wri...
hay bất cứ định dạng nào khác đo bạn đặt ra). Do đó, A sẽ được phép download
những file đó không cần credits. Mục này cho phép bạn sử dụng WildCards.
Events Manager
Mục này cho phép bạn thay đổi,
hiệu chỉnh việc server sẽ phát âm thanh, trả lởi user, hay chạy một chương trình
ứng với một sự kiện tương ứng.
Cách thành lập và quản lý một account (tương tự với Group)
Đây là giao diện của Menu "setup user account"
Trước hết, bạn phải tạo một account cho server
của bạn. Account này bao gốm login name và password (nếu có). Muốn tạo một
account, bạn right-click vào box "User accounts" - Add. Một meunu con sẽ hiện
ra, yếu cần bạn gõ vào tên account. (trong ví dụ này là anonymous). Sau đó, bạn
vào box "Access Rights", bạn right-click chọn "New" (hoặc "Add"), sau đó, bạn sẽ
phải chọn đường dẫn mà bạn muốn người sữ dụng có thể truy cập đến.
Setup
Access Rights
Files:
Read: cho phép quyền download files/thư mục
Write: cho phép quyền upload files
Delete: cho phép quyền xoá files
Append: cho phép quyền resume files đang được upload.
Directories:
Make: cho phép quyền tạo thư mục trên server.
List: cho phép quyền liệt kê những files/thư mục con chứa trong
thư mục đó.
Delete: cho phép quyền xoá thư mục trên server.
+SubDir: cho phép quyền truy cập thư mục con.
All/None: chọn/bỏ chọn tất cả.
Setup
Login: tên đăng nhập của account. (tuỳ chọn)
Password: mật khẩu của account. (tuỳ chọn)
Home IP: địa chì mà bạn muốn người dùng connect vào.
Group Name: tên nhóm.
Misc Properties
Misc Setup
Enable Account: Kích hoạt account.
Enable Time Out: thiết đặt thời gian timeout cho một account. (quá
thời gian này, account không truy cập sẽ bị đá.
User by-passes server max. user limit: cho phép người dùng của
account này truy cập khi server đã đầy.
Max. no. of user: số ngưởi truy cập tối đa dưới account này.
Max. Connection(s) per IP: cho phép bao nhiêu địa đĩa IP giống nhau
truy cập đồng thời (split files).
Files
Show Relative Path: thư mục gốc của server sẽ được hiển thị là "/"
trên máy người dùng.
Hide hidden files/dirs: Giấu file ẩn.
Commands
Allow NOOP Commands: bật tắt chức năng cho phép lệnh NOOP (lệnh
NOOP là lệnh dùng để duy trì connection mặc dù không làm gì hết).
User can change his password: cho phép người sử dụng thay đổi
password (lệnh SITE PSWD).
User can chat with other users: cho phép người sử dụng chat với
những người sữ dụng khác (bằng lệnh SITE CHAT).
User can know who is connect: cho phép user của account này thấy
được ai đang connect (bằng lệnh SITE WHO).
Links & Messengers
Virtual File System
Links to add to directories: cho phép nguời dùng kết nối đến một
thuu mục khác trên server.
As link: khi người dùng click vào link tới thư mục khác, thì sẽ
chuyển trực tiếp đến thư mục đó.
As Virtual Dir: chuyển đến một thư mục ảo.
Add links from this file: thêm file link đến thư mục khác.
Resovle Windows Shortcut: chấp nhập sử dụng file .lnk của
Windows. Tips: khi bạn muốn tạo 2 link tới một thu mục
khác, bạn hãy Add thư mục đó vào Access right (trong phần "Setup"). Trong
"Add links from this file:" bạn cho vào thư mục đầu tiên trong Access right,
sau đó, trong thư mục đó, bạn tạo những links, shortcuts. Lúc đó, người dùng
sẽ có thể link tới những thư mục khác.
Auto-include link poiting to home dir: server sẽ thêm một
link tới thư mục cha.
Messages Files
Show login message: file txt để hiện thị cho người sử dụng thấy khi
họ login vào server.
Show change dir message: chuỗi được hiển thị khi ngưởi sữ dụng
chuyển thư mục.
Ratio, Quota, Bps
Ratio
Enable:
kích hoạt chức năng tỉ lệ giữa Download/Upload.
Upload _______ / _______ Download: tỉ lệ giữa Upload/Download.
Credit: _______ bytes: số credit đang có.
Count Method: cách tính credit.
Disk Qutote
Enable:
kíck hoạt chế độ hạn chế dung lượng upload cho từng người
dùng.
Speed Limit
Enable:
kích hoạt chế độ hạn chế tốc độ cho Upload/download.
IP & Banned Files
Banned Files - IP Access:
List của
các file/IP access bị banned và cho phép truy cập.
Đến đây, bạn đã tạo cho mình một FTP
server nho nhỏ để trao đổi file cùng với bạn bè! Chúc vui
Được dịch từ bài help trong BPFTP Server. Nếu
bài viết có sai sót gì, mong các bạn gởi mail chi mình - Shinichi
Bạn có thể sử dụng miễn phí các tài liệu
ở đây cho mục đích học tập, tham khảo hoặc nghiên cứu cá nhân. Miễn là
bạn phải giữ nguyên các ghi chú về bản quyền và các ghi chú khác của
Diễn đàn tin học
trong tài liệu!
Nếu bạn muốn sử dụng các tài liệu cho
mục đích khác, xin bạn
hãy liên hệ trực tiếp với
Diễn đàn tin học Admin
hoặc tác giả của tài
liệu!