Registry
Xem bai viet bang font ABC

PCWorld VN 12/99

    Trên đĩa cứng của bạn có hai viên kim cương thô - SYSTEM.DAT và USER.DAT, hay còn gọi là Registry, điều khiển hàng trăm hoạt động của Windows. SYSTEM.DAT chứa thông tin liên quan đến máy tính, bao gồm cả phần cứng và phần mềm. USER.DAT thì lưu trữ thông tin về những xác lập của người sử dụng.

    Nếu bạn cảm thấy thỏa mãn với cách làm việc của Windows, bạn chẳng cần để ý đến Registry. Nhưng nếu là người sử dụng Windows chuyên nghiệp, chắc chắn bạn sẽ muốn thêm vào hay loại bỏ một số tính năng. Những thủ thuật trong bài sẽ giúp bạn làm điều này.

NHữNG THAO TáC C?N BảN

Cẩn trọng

    Lần đầu tiên vào Registry, bạn nên hạn chế tối đa những động tác nhấn chuột, vì chỉ một sơ suất cũng đủ làm cho hệ thống không thể khởi động được. Nhưng cũng đừng rụt rè quá mức vì hầu hết, chứ không phải tất cả, thao tác chỉnh sửa có hiệu quả ngay lập tức. Ngoài ra, Windows cũng sao lưu sẵn 2 tập tin \WINDOWS\USER.DA0 và \WINDOWS\ SYSTEM.DA0. Bạn có thể sử dụng 2 tập tin này để phục hồi lại Registry về trạng thái trước đó của Windows (xem thêm mục "Tập tin CAB" ở phần sau).

Thăm dò

    Cấu trúc Registry được tổ chức theo dạng cây quen thuộc như trong My Computer hay Explorer. Mỗi nhánh chính trong cây được gọi là khóa (key) và bên dưới mỗi khóa là các khóa con (subkey). Để làm quen với một vài khóa thông dụng, bạn nhấn vào nút Start, chọn Run, gõ RegEdit rồi nhấn Enter (hình 1). Để mở rộng một khóa, nhấn vào dấu cộng bên cạnh folder của khóa (hoặc nhấn đúp vào ngay folder đó). Dấu cộng sẽ chuyển thành dấu trừ và bạn thấy danh sách các khóa con hiện ra. Tiếp tục nhấn sâu hơn vào cấu trúc cây này. Nhấn vào dấu trừ để đóng một nhánh.

Hình 1. Khóa được tổ chức theo dạng cây ở khung bên trái cửa sổ RegEdit. Bạn nhấn vào dấu trừ để mở ra các khóa con bên dưới khóa chính.

Kiểm tra thực tế

    Bạn có thể thấy có nhiều khóa ở bên trái cửa sổ RegEdit, nhưng về kỹ thuật thì chỉ có 2 khóa thực sự: HKEY_LOCAL_MACHINE và HKEY_USERS. Những nhánh kia thường chứa thông tin được sao chép lại (gọi là bí danh alias) từ 2 khóa này. Sử dụng bí danh cho phép bạn dễ dàng đến các vị trí khác nhau trong Registry.

Registry lên tiếng

    Viết như sau sẽ chỉ cách cho bạn đến một vị trí nào đó trong Registry: HKEY_USERS. Default/AppEvents/EventLabels/AppGPFault.

    Nói cách khác, lệnh trên yêu cầu bạn lần lượt nhấn vào HKEY_USERS, .Default, AppEvents, EventLabels, và AppGPFault.

Nhìn gần hơn

    Khi chạy RegEdit, bạn sẽ thấy chương trình hiển thị ở 2 khung. Khung bên trái chứa cấu trúc cây như đã nói ở phần trước. Khi làm việc với các khóa ở khung trái, bạn sẽ thấy có 3 kiểu dữ liệu xuất hiện ở khung phải: chuỗi ký tự (text string), giá trị nhị phân (binary value) và DWORD.

Thay đổi nhanh hơn

    Để thêm một khóa hoặc giá trị mới, bạn nhấn vào menu Edit và chọn New, hoặc nhấn phím phải vào mục nào đó rồi chọn New. Bạn có thể đổi tên khóa hoặc giá trị bằng cách nhấn phím phải và chọn Rename hoặc nhấn F2. Muốn xóa một khóa hoặc giá trị, bạn chọn đối tượng rồi nhấn phím Del (hoặc nhấn phím phải, chọn Delete). Muốn thay đổi một giá trị, sử dụng động tác nhấn đúp rồi gõ dữ liệu mới.

Ưứng dụng của file patch

    Một lúc nào đó, bạn sẽ cần đến các thủ thuật patch. Đó là những file văn bản mà bạn sử dụng để thay thế cho một số thành phần của Registry.

    Nếu có thủ thuật nào đề cập đến việc nhấn đúp vào tập tin REG thì có nghĩa bạn đang làm việc với patch. Patch giúp chỉnh sửa Registry dễ dàng hơn nhưng đồng thời cũng nguy hiểm hơn. Dễ vì bạn có thể thay đổi nhiều giá trị cùng một lúc mà chỉ cần một động tác nhấn. Windows tự động dán thông tin từ trong tập tin REG và ghi đè lên thông tin đang có trong Registry. Và nguy hiểm hơn cũng chính vì lý do này: một động tác nhấn đúp không đúng trên tập tin REG cũng đủ để xóa sạch một phần hoặc tất cả Registry.

Xuất file patch I

    Để tạo những tập tin patch riêng sao cho các xác lập Registry của đồng nghiệp nhất quán với xác lập có trên máy của bạn, hãy khởi động RegEdit, điểm sáng nhánh được dùng làm tập tin patch, chọn Registry/Export Registry File, gõ vào tên tập tin và nhấn OK (hình 2). Bạn có thể xem lại tập tin patch này bằng một trình soạn thảo văn bản NotePad chẳng hạn.

Hình 2. Để tạo tập tin patch sử dụng cho Registry, chọn Registry/Export Registry File, và chọn một thư mục và tên file để lưu tập tin patch.

Xuất file patch II

    Tính năng xuất file (export) còn có thể dùng làm một số việc khác. Thứ nhất, bạn không cần sao lưu nguyên cả Registry: khởi động RegEdit, điểm sáng My Computer rồi chọn Registry/Export Registry File. Đặt tên cho tập tin được xuất sao cho có thể dễ dàng nhận ra, ví dụ như REG_0910.REG.

    Tính năng này cũng cho phép dễ dàng theo dõi những thay đổi trên Registry khi cài đặt hoặc tháo gỡ phần mềm. Trước khi cài đặt một phần mềm mới, hãy sao lưu toàn bộ Registry và đặt tên là B4_0915.REG. Sau khi cài đặt xong, hãy xuất một bản sao mới của Registry với tên là AFTR0915.REG. Dùng trình soạn thảo văn bản (như Microsoft Word), bạn có thể so sánh 2 tập tin này để phát hiện những thay đổi (trong Word, sử dụng chức năng Tools/Track Changes/Compare Documents).

Khởi động nhanh

    Khi chỉnh sửa Registry, những thay đổi thường có hiệu lực ngay, nhưng đôi khi cũng cần khởi động lại Windows. Để tránh bước khởi động lại này, bạn nhấn vào desktop và nhấn F5 (chức năng refresh). Nếu không được, bạn dùng cách khác là nhấn tổ hợp phím Ctrl+Alt+Del để mở hộp thoại Close Program, chọn Explorer/End Task, trả lời "No" khi Windows hỏi có muốn shutdown không. Nhấn nút End Task một lần nữa.

Tự động I

    Khi bạn tắt máy, Windows sẽ tự động sao lưu tập tin SYSTEM.DAT và USER.DAT. Nếu chỉ có một người dùng máy, nó sẽ lưu các tập tin này với tên \WINDOWS\ USER.DA0 và \WINDOWS\SYSTEM.DA0. Còn nếu có nhiều người dùng thì những tập tin này sẽ được lưu trong \WINDOWS\ PROFILES\username.

    Khi khởi động máy và Win95 phát hiện Registry bị hỏng, nó sẽ tự động thay thế những tập tin DAT bằng tập tin DA0. Thông thường, 4 tập tin này được xác lập với thuộc tính ẩn. Để có thể thấy chúng trong My Computer, chọn View/Options/Show All Files.

Tự động II

    Win98 có hệ thống tự động sao lưu tốt hơn cho SYSTEM.DAT, USER.DAT cùng với SYSTEM.INI và WIN.INI. Khi khởi động, Windows 98 chạy chương trình Registry Checker cho phép sao chép, kiểm tra và nếu cần thiết, tối ưu lại Registry (hình 3). Trong khi phân tích, Registry Checker sẽ phát hiện một số vấn đề, chẳng hạn, file bị hỏng. Nếu không phát hiện sự cố gì, nó sẽ nén 4 tập tin này và lưu trong tập tin có đuôi .CAB. Năm tập tin CAB đầu tiên được Win98 gán cho tên từ RB000.CAB cho đến RB004.CAB. Lần sao lưu thứ 6 sẽ ghi đè lên tập tin đầu tiên, RB000.CAB.

Hình 3. Registry Checker sẽ xem xét các tập tin registry mỗi khi khởi động, nhưng bạn có thể chạy trực tiếp chương trình này trong Windows.

    Nếu Registry Checker phát hiện tập tin bị hỏng, nó sẽ lưu phiên bản Registry hỏng này thành RBBAD.CAB, đồng thời thông báo "Windows has detected a registry configuration error" và hướng dẫn bạn cách khởi động lại từ DOS. Khi đó, bạn phải cho phục hồi lại bản sao lưu Registry mới nhất (xem "Tập tin CAB II").

Tự kiểm tra I

    Bạn có thể chạy Registry Checker bất cứ khi nào bạn muốn bằng cách chọn Start/Run và gõ vào SCANREGW để khởi động SCANREGW.EXE. Win98 cũng có phiên bản DOS cho chương trình này là SCANREG.EXE nhưng nếu bạn gõ SCANREG.EXE trong hộp thoại Start/Run thì Windows vẫn cho chạy chương trình SCANREGW.EXE. Nếu thường xuyên kiểm tra, bạn nên tăng số bản sao lưu registry trong Registry Checker. Cách thực hiện là dùng NotePad để mở tập tin \WINDOWS\SCANREG.INI và đưa vào giá trị lớn hơn trong dòng MaxBackupCopies=5.

    Chú ý: Bạn cũng có thể chạy Registry Checker bằng cách chọn Start/Programs/Accessories/System Tools/System Information. Mở menu Tools của Sys Info và chọn Registry Checker.

Tự kiểm tra II

    Nếu bạn lo rằng giữ quá nhiều tập tin sao lưu sẽ tốn đĩa cứng thì nên nhớ rằng nếu không có bản Registry tốt bạn cũng không khởi động được Windows. Nhiều bản sao lưu đồng nghĩa với cơ may thành công nhiều hơn. Hơn nữa, tập tin CAB được lưu dưới dạng nén, trung bình chỉ chiếm khoảng 50% so với tập tin thông thường.

Khoảng không gian chiếm dụng

    Bạn có thể dễ dàng ước lượng kích thước của từng tập tin. Chọn Start/Find/Files or Folder, gõ *.CAB trong hộp Named và gõ C:\WINDOWS trong hộp Look in. Nhấn Enter và nhấn phím phải vào tập tin cần biết kích thước, chọn Properties. Để xác định tổng kích thước của toàn bộ tập tin CAB bạn chọn Explorer, vào \WINDOWS\ SYSBCKUP và điểm sáng các tập tin. Explorer sẽ hiển thị tổng kích thước tại thanh trạng thái ở cuối cửa sổ.

Nhiều hơn hoặc ít hơn

    Để yêu cầu Registry Checker sao lưu nhiều hơn 4 tập tin căn bản này, bạn dùng NotePad để mở SCANREG.INI và thêm vào một lệnh cho mỗi chương trình mà bạn muốn sao lưu (hình 4). Ví dụ, nếu muốn duy trì các bản sao của MSDOS.SYS, gõ thêm lệnh:

Hình 4. Để thêm vào danh sách tập tin sẽ được Registry Checker sao lưu, bạn sử dụng NotePad để mở SCANREG.INI và thêm một hoặc nhiều dòng FILES =command.

FILES=C:\MSDOS.SYS

    Nếu yêu cầu nhiều bản sao lưu, chẳng hạn như MSDOS.SYS và CONFIG.SYS thì sử dụng:

FILES=C:\MSDOS.SYS, C:\CONFIG. SYS

    Còn nếu dùng một chương trình sao lưu khác và quá eo hẹp về không gian đĩa, bạn có thể yêu cầu Win98 không thực hiện sao lưu Registry mỗi khi khởi động bằng cách đổi giá trị trong BACKUP=command từ 1 thành 0.

Tìm kiếm

    Tùy chọn Find của RegEdit có thể tìm tất cả khóa, giá trị và dữ liệu có trong Registry khi bạn không biết đích xác chúng ở đâu. Hãy chọn một trong những yếu tố này nếu bạn không muốn mất thời gian tìm kiếm cả 3 loại.

AN TOàN Là TR?N HếT

Quy tắc làm việc

    Quy tắc đầu tiên của Registry là thường xuyên sao lưu, đặc biệt là trước khi cài đặt một phần mềm hay phần cứng mới vì khi đó những xác lập cho máy tính thường thay đổi. Phần mềm cài đặt của một sản phẩm thường thực hiện những thay đổi trong Registry mà không hỏi ý kiến bạn. Khi có sự cố, bạn buộc phải "hạ thủ tất hoàn" (undo) những thay đổi bất đắc dĩ này bằng động tác tháo gỡ (uninstall) phần mềm hoặc chỉnh sửa trực tiếp trong Registry. Hãy cẩn thận khi tự sửa Registry. Tốt nhất là đưa những tập tin cần sao lưu vào đĩa mềm, đĩa cứng hay đĩa CD-ROM. Bạn cũng nên nhớ rằng chỉ cần một sai sót nhỏ cũng đủ khiến máy tính không thể khởi động được.

Xem trước những thay đổi

    Khi chương trình đang cài đặt có kèm theo tập tin thông tin INF, bạn có thể xem qua những thay đổi trên Registry mà chương trình này sẽ gây ra bằng cách tìm trên tập tin INF những dòng được bắt đầu bằng AddReg= và DelReg= (hình 5).

Hình 5. Phần mềm cài đặt thường sử dụng các tập tin INF. Bạn có thể kiểm tra những tập tin này để xem trước các thay đổi sẽ được thực hiện trên Registry.

Tùy ý chọn lựa

    Phần "Xuất file patch II" và "Tự động II" trình bày các cách để sao lưu toàn bộ Registry. Nhưng tất cả không chỉ có vậy: "Thi hành lệnh I" được dùng để sao lưu Registry từ DOS và "Bộ đồ nghề" giới thiệu một vài tiện ích Windows dùng để bảo vệ Registry. Bạn tha hồ chọn lựa các chương trình và chiến lược thích hợp cho từng hoàn cảnh cụ thể khi sao lưu những tập tin Registry.

Ngắn gọn

    Nếu không may gặp phải sự cố Registry, bạn cần cho phục hồi lại bản sao lưu Registry hoàn chỉnh nhất tại dấu nhắc DOS. Do hạn chế của DOS, bạn nên đặt tên cho tập tin sao lưu theo dạng thức 8.3 và nhất là không được có khoảng trắng trong tên tập tin.

Nhất quán

    Khi thực hiện sao lưu bạn cố gắng nhất quán trong cách đặt tên, phương pháp và thư mục để chứa tập tin sao lưu vì như vậy sẽ dễ dàng hơn khi phục hồi. Tính nhất quán cũng rất quan trọng khi bạn thường dùng tùy chọn Import và Export của RegEdit, vì vậy, nên tạo riêng thư mục cho công việc này. RegEdit sẽ tự động lưu những tập tin xuất trong một thư mục nhất định: mở thư mục mà bạn dành cho việc nhập/xuất, dùng chức năng Find (Start/Find/Find All Files) để tìm tập tin REGEDIT.EXE, dùng chuột (phím phải) kéo tập tin này vào thư mục nói trên. Thả phím chuột và chọn Create Shortcut(s) Here. Sau đó nhấn phím phải một lần nữa, chọn Properties và nhấn vào Shortcut. Tiến hành sửa đổi trong hộp Start In sao cho nó liệt kê được tên thư mục nhập/xuất của bạn. Ví dụ, nếu đặt tên thư mục này là IMP_EXP và nằm trong C:\REGISTRY, bạn gõ vào:

C:\REGISTRY\IMP_EXP

    Khi hiệu chỉnh Registry, hãy sử dụng shortcut này sao cho những tập tin sao lưu không bị đặt trong thư mục \WINDOWS.

Thận trọng

    Một số phần mềm chứa một hoặc nhiều tập tin có phần mở rộng REG. Trong quá trình cài đặt, chương trình setup dùng dữ liệu trong tập tin này để thay đổi Registry. Hãy cảnh giác cao độ với tập tin này vì chỉ cần một thao tác nhấn đúp thiếu thận trọng cũng đủ để RegEdit đưa những dữ liệu này vào Registry.

    Nếu là dữ liệu cung cấp thông tin để tạo khóa (con) mới, RegEdit sẽ tạo khóa (con) và nếu khóa (con) này đã tồn tại, thì RegEdit sẽ cho ghi đè lên giá trị cũ. Bạn có thể dùng NotePad để xem trước nội dung của tập tin REG.

Dứt khoát

    Nếu sợ nhấn nhầm vào tập tin REG, hãy thay đổi mặc định Merge (trộn) thành Edit (hiệu chỉnh): mở một thư mục bất kỳ, trong My Computer, Explorer hoặc desktop, chọn View/Folder Options (Options trong Win95) rồi chọn File Types. Tìm và điểm sáng Registration Entries, nhấn Enter. Chọn Edit rồi nhấn Set Default.

Dự phòng I

    Sau khi xem qua nội dung của tập tin REG, nếu sợ ảnh hưởng tiềm tàng của nó, bạn có thể bảo vệ Windows bằng cách tìm ra khoá con mà RegEdit sẽ thay thế và lưu lại một bản. Chọn Registry/Export Registry File và gán một tên tập tin cho khoá cũ đại loại như B4_0915. Sau đó, nhập tập tin REG mới. Nếu có sự cố, xoá dữ liệu mới thay thế này bằng cách nhập lại tập tin REG trước đó.

Dự phòng II

    Một điểm cần lưu ý là phải xoá thông tin khoá con đã có trước khi nhập một tập tin REG sao lưu. Tùy chọn Import chỉ thay đổi nếu tập tin bạn đang nhập có chứa thông tin mới hoặc điều chỉnh lại xác lập trên Registry. Điều này có thể gây ra vấn đề nghiêm trọng. Ví dụ nếu khoá con được thay thế chỉ có 10 dòng nhưng khoá hiện tại lại có đến 15 dòng. Năm dòng còn lại trên khoá này sẽ không được thay đổi.

Không nóng vội

    Thử thay đổi một vài điểm nhỏ, sau đó kiểm tra lại. Nếu có trục trặc, bạn dễ dàng nhớ ra vị trí sửa đổi và điều chỉnh lại. Nếu mọi sự diễn ra tốt đẹp, bạn tiếp tục thực hiện thêm những thay đổi khác rồi lại kiểm tra.

KHắC PHụC Sự Cố

Đầu tiên hãy chạy ScanDisk

    Nếu gặp sự cố Registry trong khi đang làm việc với Win95 hoặc Win98, hãy chạy ScanDisk để kiểm tra lại đĩa cứng trước khi tiếp tục (hình 6). Đôi khi sự cố là do vết trầy trên đĩa cứng hoặc thông tin sai lạc trên bảng FAT. Nếu đang ở trong Windows, chọn Start/Programs/Accessories/System Tools/ScanDisk để chạy phiên bản Windows của chương trình này (SCANDISKW.EXE). Nếu thấy Windows có vẻ không ổn định, bạn cố gắng thoát về dấu nhắc DOS bằng lệnh Start/Shut Down/Restart the Computer in MS-DOS mode. Sau đó chạy phiên bản DOS của ScanDisk bằng cách gõ SCANDISK tại dấu nhắc DOS.

Hình 6. Đôi khi sự cố Registry là do đĩa cứng gây ra. Nếu có thể, chạy Scandisk trước khi cho phục hồi phiên bản Registry cũ.

    Nếu không thể chạy Windows, khởi động lại máy ở chế độ DOS và sau đó cho chạy SCANDISK. Sau đó khởi động lại máy. Nếu được, bạn có thể yên tâm tiếp tục công việc của mình. Nếu không, bạn buộc phải thay thế tập tin Registry bằng tập tin sao lưu.

Bình an nhưng không vô sự

    Mỗi khi khởi động thành công, Win95 luôn cho lưu các bản SYSTEM.DAT và USER.DAT và ghi đè lên SYSTEM.DA0 và USER.DA0. Nếu Win95 không thể khởi động được, nó sẽ chuyển sang chế độ Safe Mode mà bạn có thể dễ dàng nhận biết với từ SAFE ở 4 góc màn hình. Khi Windows khởi động ở chế độ này, nó mặc nhiên bỏ qua toàn bộ tập tin hệ thống bao gồm CONFIG.SYS, AUTOEXEC.BAT, các file INI, trình điều khiển máy in, CD-ROM mà chỉ nạp trình điều khiển video chuẩn.

    Win95 sẽ hỏi bạn có muốn cho phục hồi bản sao lưu CAB mới nhất không. Trả lời Yes, Windows sẽ sao chép những tập tin DA0 và ghi đè lên tập tin DAT. Nếu trả lời No, nó sẽ không ghi đè các file DA0 và bạn không thể phục hồi Windows trở về trạng thái hoạt động.

Tập tin CAB I

    Khi Win98 gặp sự cố Registry lúc khởi động, nó sẽ hỏi bạn có muốn thay thế những tập tin Registry hiện tại bằng tập tin CAB được sao lưu gần nhất hay không. Bạn có quyền hy vọng khi trả lời Yes nhưng không phải lúc nào Win98 cũng có thể tự động phục hồi được những tập tin này.

    Nếu sự cố không trầm trọng lắm thì bạn có thể tự phục hồi. Đầu tiên, kiểm tra Explorer hay My Computer xem chúng có hiển thị tất cả các tập tin không (View/Folder Options/View/Show All Files). Chọn View/Details, tới thư mục \WINDOWS\ SYSBCKUP và tìm những tập tin CAB mới nhất. Khi nhấn đúp vào tập tin này, cửa sổ Cabinet sẽ mở ra. Kéo (bằng chuột) tập tin USER.DAT, SYSTEM.DAT và thả vào thư mục \WINDOWS.

    Chú ý: Nếu có nhiều người cùng sử dụng máy tính của bạn, tập tin CAB sẽ được đặt trong \WINDOWS\PROFILES\username\ SYSBCKUP. Bạn nên thả bản sao của USER.DAT, SYSTEM.DAT vào \WINDOWS\ PROFILES\username. Chọn Yes để xác nhận bạn muốn thay thế những tập tin DAT hiện có.

Tập tin CAB II

    Nếu không thể khởi động Win98, hãy trở về DOS và chạy phiên bản DOS của Registry Checker bằng cách gõ lệnh SCANREG /RESTORE. Registry Checker sẽ hiển thị một danh sách gồm những bản mới sao lưu nhất. Điểm sáng tập tin mới nhất, nhấn vào Restore và khởi động lại. Nếu vẫn không thành công, hãy trở về DOS, chạy lại Registry Checker và thử lại bản có thời gian gần với bản sao lưu mới nhất.

Luồn lách

    Phiên bản DOS của Registry Checker không cho phép bạn bung từng tập tin trong tập tin CAB. Muốn làm được điều này, bạn phải sử dụng lệnh EXTRACT của DOS. Ví dụ lệnh sau đây sẽ bung tập tin USER.DAT từ RB005.CAB:

EXTRACT C:\ WINDOWS\SYSBCKUP\ RB005.CAB C:\ WINDOWS\USER.DAT

    Bạn có thể gõ lệnh HELP tại dấu nhắc DOS để có thêm thông tin về lệnh EXTRACT.

Thi hành lệnh I

    Nếu Win95 hoặc Win98 không thành công khi thay thế những tập tin Registry bị hỏng, bạn phải khởi động máy ở chế độ DOS. Tại dấu nhắc lệnh, gõ vào các lệnh sau, nhấn Enter sau mỗi lệnh:

CD C:\WINDOWS
ATTRIB -H -S -R SYSTEM.DAT
ATTRIB -H -S -R SYSTEM.ext
COPY SYSTEM.ext SYSTEM.DAT
ATTRIB -H -S -R USER.DAT
ATTRIB -H -S -R USER.ext
COPY USER.ext USER.DAT

với ext là tên mở rộng do bạn chọn khi tạo bản sao lưu.

    Sau khi sao chép những tập tin cần thiết, thực hiện các lệnh sau để phục hồi thuộc tính:

ATTRIB +H +S +R SYSTEM.DAT
ATTRIB +H +S +R USER.DAT

Thi hành lệnh II

    Nếu bạn thực hiện đúng những bước trong "Thi hành lệnh I" và đặt bản sao SYSTEM.DAT và USER.DAT trên những ổ đĩa khác, nhớ cung cấp đầy đủ đường dẫn cho các lệnh ATTRIB và COPY sao cho Windows có thể tìm được những tập tin này. Chẳng hạn, nếu chúng được đặt trong thư mục \REG_BACK của ổ đĩa E, bạn hãy thay thế dòng thứ 3, 4, 6 và 7 đề cập ở mục trên bằng các lệnh:

ATTRIB -H -S -R E:\REG_BACK\ SYSTEM.ext
COPY E:\REG_BACK\SYSTEM.ext SYSTEM.DAT
...
ATTRIB -H -S -R E:\REG_BACK\USER. ext
COPY E:\REG_BACK\USER.ext USER. DAT

Xuất file

    Nếu bạn sao lưu Registry bằng phương pháp xuất file (xem "Xuất file patch II") thì phải dùng cú pháp lệnh khác để phục hồi bản sao lưu. Vẫn tại dấu nhắc DOS, gõ vào như sau:

REGEDIT /C [d:]\path\filename.ext

    với d là ký tự ổ đĩa, path là tên thư mục và filename.ext là tên và phần mở rộng mà bạn đặt cho tập tin sao lưu. Tham số /C ra lệnh cho DOS thay thế hết nội dung của Registry. Khởi động lại để đảm bảo là trục trặc đã được giải quyết. Nếu bản Registry sao lưu được đặt trong thư mục E:\REG_BACK thì gõ vào như sau:

REGEDIT /C E:\REG_BACK\EX_1010. REG

    Bạn có thể dùng lệnh HELP REGEDIT tại dấu nhắc DOS để xem thêm thông tin về RegEdit (phiên bản DOS).

Phương kế cuối cùng

    Ngay trong những trường hợp xấu nhất, bạn cũng chưa hoàn toàn mất hết hy vọng: khi cài đặt Windows, chương trình setup có tạo ra bản sao lưu lại toàn bộ các xác lập trên hệ thống đang có tên là SYSTEM.1ST trong thư mục gốc. Bạn có thể thay bản SYSTEM.DAT hỏng bằng tập tin này, và như vậy có khả năng Windows sẽ hoạt động bình thường trở lại.

Hình 7. Khi cài đặt Windows, chương trình setup sẽ lưu lại những xác lập của hệ thống cũ và để trong thư mục gốc. Hãy sử dụng tập tin này khi đã hết cách.

    Để thay thế SYSTEM.1ST cho SYSTEM.DAT, khởi động lại máy và nhấn F8 khi bạn vừa nghe tiếng bíp. Một menu sẽ xuất hiện, chọn Command Prompt Only, sau đó gõ CD C:\WINDOWS để chuyển về thư mục WINDOWS. Sử dụng lệnh sau để xoá bỏ thuộc tính cho bản SYSTEM.DAT bị hỏng:

ATTRIB -H -S -R SYSTEM.DAT

Và chép SYSTEM.1ST đè lên SYSTEM.DAT:

COPY /Y C:\ SYSTEM.1ST C:\WINDOWS\SYSTEM.DAT

    Cuối cùng, thiết lập lại tập tin SYSTEM.DAT trở về trạng thái ẩn, hệ thống và chỉ đọc. Khi khởi động lại, bạn phải chỉ ra xác lập nào trong Registry đã bị mất và ứng dụng nào cần phải cài đặt lại.

Rắc rối phần mềm

    Khi bạn nghi ngờ phần mềm vừa cài đặt đã làm cho hệ thống không ổn định, hãy dùng chức năng uninstall của chương trình đó hoặc Clean Sweep của Quarterdeck Corp. hoặc Add/Remove Programs của Control Panel để gỡ bỏ phần mềm này. Sau đó, chọn Start/Shut Down/Restart in MS-DOS Mode và nhấn OK. Trong các tình huống khác, đầu tiên bạn phải xoá bỏ các thuộc tính bảo vệ cho tập tin USER.DAT và SYSTEM.DAT. Kế đến, gán phần mở rộng mới cho các tập tin này, chẳng hạn OLD:

RENAME C:\WINDOWS\*.DAT C:\WINDOWS\*.OLD

    Cuối cùng, sau khi phục hồi lại các thuộc tính ẩn, hệ thống và chỉ đọc của SYSTEM.DAT và USER.DAT, nhấn Ctrl+Alt+Del để khởi động lại máy tính.

Rắc rối phần cứng

    Nếu vấn đề liên quan đến Registry phát sinh sau khi cài đặt một phần cứng mới, chọn Start/Settings/Control Panel và nhấn đúp vào biểu tượng System, tiếp theo là mục Device Manager, điểm sáng thiết bị gây ra trục trặc và nhấn vào nút Remove. Đóng Windows, huỷ bỏ hoặc ngắt kết nối đối với phần cứng có vấn đề và khởi động lại. Khi nghe tiếng bíp, bạn nhấn phím F8 và chọn Command Prompt Only trên menu. Tại đây, bạn có thể cho phục hồi phiên bản Registry trước đó.

    Chú ý: Bạn có thể vào Device Manager bằng cách nhấn phím phải vào biểu tượng My Computer và chọn Properties.

TIếT KIệM THờI GIAN

Tăng tốc hệ thống

    Một cách tiết kiệm thời gian tốt nhất trong Windows là cho hệ thống hoạt động với chế độ tối ưu: nhấn phím phải My Computer, chọn Properties/Performance/File System. Trong khung Typical role of this computer, bạn chọn Network Server và kéo mũi tên Read-ahead optimization qua tận cùng bên phải (hình 8).

Hình 8. Nếu sử dụng bản Win95 cũ, bạn cần kiểm tra lại Registry sau khi chỉ định chức năng máy là network server.

    Kế đến, kiểm tra xem phiên bản Windows của bạn có thực hiện đúng thay đổi này hay không bằng cách nhấn phím phải vào My Computer, chọn Properties để xem số hiệu phiên bản: nếu bạn thấy số phiên bản là 4.00.95.0 hoặc 4.00.950a thì bạn cần xem xét lại Registry. Đến khoá HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\ Microsoft\Windows\Current Version\FSTemplates\Server. Xem lại các giá trị NameCache và PathCache trong khung bên phải của RegEdit. NameCache phải có giá trị a9 0a 00 00 và PathCache là 40 00 00 00. Nếu không, dùng chức năng Edit/Modify để sửa lại.

Thu gọn I

    Khi xóa một số mục trong Registry, Windows để lại những khoảng trống. Và theo thời gian, Registry cứ phình ra. Tuy nhiên có cách làm cho nó thon thả lại. Trong Win95, đầu tiên, tạo một bản lưu Registry. Sau đó, chạy RegEdit và điểm sáng thư mục gốc My Computer. Kế đến, chọn Registry/Export Registry File và trong hộp Save In, điểm sáng thư mục gốc (thường là C:\). Gõ vào tên tập tin cần xuất ví dụ như COMPACT.REG. Nhấn OK.

    Khởi động lại chế độ DOS và gõ CD \WINDOWS để chuyển về \WINDOWS. Xóa bỏ thuộc tính của những tập tin này bằng các lệnh:

ATTRIB -R-S-H SYSTEM.DAT
ATTRIB -R-S-H USER.DAT

    Và dùng lệnh sau đây để tạo lại Registry:

REGEDIT /C C:\COMPACT.REG

    Chú ý là nếu không tên COMPACT.REG thì bạn phải dùng một tên tập tin thích hợp, đồng thời thiết lập lại thuộc tính của những tập tin này về trạng thái cũ.

Đừng hoảng sợ

    Hãy bình tĩnh nếu bạn nhận được thông báo "Can't access Registry" khi đang tạo lại Registry. Mọi việc sẽ ổn thỏa nếu bạn theo đúng những bước đã nói trong phần trước. Tuy nhiên, trước khi thực hiện, hãy cố thử khởi động Windows ở trạng thái hiện tại của nó. Nếu dùng Win95, mở Explorer, tìm và nhấn đúp vào tập tin COMPACT.REG. Nếu mọi sự tốt đẹp, bạn sẽ nhận được thông báo cho biết thông tin trong COMPACT.REG đã được đặt vào Registry. Khởi động lại Windows.

    Nếu không thể nhập tập tin COMPACT. REG vào Registry hoặc khởi động được Windows thì buộc phải cho phục hồi bản sao lưu.

Thu gọn II

    Win98 tự động nén Registry khi kích thước file vượt quá 500KB. Còn nếu muốn tự tay làm việc này, bạn khởi động ở chế độ DOS và thực hiện lệnh SCANREG /OPT.

Để Menu xuất hiện nhanh hơn

    Để những menu của Windows xuất hiện nhanh hơn, chạy RegEdit và chuyển đến HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop và nhấn đúp vào MenuShowDelay. (Nếu không thấy mục này, bạn có thể tạo bằng cách nhấn phím phải vào khung bên phải của RegEdit và chọn Edit/New/String Value). Giảm giá trị trong trường Value Data (mặc định là 500 ms), và nhanh nhất là cho nó bằng 0 (hình 9).

Hình 9. Để tăng tốc cho menu, hãy giảm giá trị được gán cho MenuShowDelay trong HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop.

Căn theo lề trái

    Khi đang ở HKEY_CURRENT_USER\ Control Panel\Desktop như ở bước trên, bạn có thể nhân tiện căn lề cho các menu. Theo mặc nhiên, menu được căn theo lề phải và nhiều khi bạn sẽ thấy chúng hoạt động nhanh hơn khi được căn theo lề trái. Nếu không thấy mục nào có tên MenuDropAlignment, bạn điểm sáng Desktop, chọn Edit/New/String Value và đổi tên mục này thành MenuDropAlignment. Nhấn đúp vào mục mới nhập và gán giá trị 1 trong hộp Edit String. Để căn trở lại lề phải, bạn đặt 0 cho giá trị này hoặc xóa hẳn mục MenuDropAlignment.

Cập nhật thông tin

    Để yêu cầu cập nhật thông tin mới nhất về tập tin và thư mục, chạy RegEdit, chuyển đến khóa HKEY_LOCAL_MACHINE/System/CurrentControlSet/control/Update. Ơở khung bên phải, nhấn phím phải vào Update Mode, chọn Modify và thay giá trị 00 bằng 01. Thoát RegEdit và khởi động lại.

Cài đặt nhanh

    Nếu đĩa cứng còn thừa chỗ và thường xuyên cài đặt rồi xóa bỏ các thành phần Windows, bạn có thể tăng tốc độ thực hiện bằng cách sao chép tập tin CAB từ đĩa CD vào đĩa cứng. Sau đó cho Windows biết vị trí của những tập tin này bằng cách chỉnh lại Registry. Tại khung bên phải của khóa HKEY_LOCAL_MACHINE/SOFTWARE/Microsoft/Windows/CurrentVersion/Setup, điểm sáng SourcePath và chọn Modify. Gõ vào đầy đủ đường dẫn của thư mục chứa các tập tin CAB.

CáC THAO TáC VớI Số HIệU LớP

Dọn dẹp màn hình I

    Nếu đã cài đặt Tweak UI của Microsoft, bạn dễ dàng tống khứ những biểu tượng không cần thiết trên desktop (chọn Start/Settings/Control Panel/Tweak UI/Desktop). Nếu không thể truy cập Internet để tải về tập tin này, bạn vẫn có thể đạt được mục đích bằng cách hiệu chỉnh Registry. Để loại bỏ Recycle Bin, hãy chuyển đến HKEY_LOCAL_MACHINE/Software/Microsoft/Windows/CurrentVersion/Explorer/Desktop/NameSpace. Bên dưới NameSpace có các số hiệu lớp (CLSID). Khi lần lượt điểm sáng những số hiệu này, khung bên phải sẽ hiển thị tên của biểu tượng liên kết với CLSID. Điểm sáng ID của Recycle Bin, "645FF040-5081-101B-9F08-00AA00-2F954E", và chọn Edit/Delete hoặc nhấn phím Del.

Dọn dẹp màn hình II

    Bạn có thể xóa Recycle Bin bất cứ lúc nào bằng cách chuyển đến HKEY_CLASSES_ ROOT/CLSID{45FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E}/ShellFolder và nhấn đúp vào Attributes. Trong hộp thoại Edit Binary Value, thay 40 01 00 20 bằng 70 01 00 20. Nếu gõ nhầm, nhấn Cancel và thử lại lần nữa. Đóng RegEdit và nhấn phím phải vào Recycle Bin, bạn sẽ thấy xuất hiện tùy chọn Delete.

Dọn dẹp màn hình III

    Bạn có thể "hô biến" My Computer bằng cách chuyển đến HKEY_CLASSES_ROOT/CLSID/ và tìm {Oỏ20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}. Nhấn vào DefaultIcon. Trong khung bên phải của RegEdit, nhấn đúp vào Default. Trong hầu hết trường hợp, hộp thoại Edit String sẽ hiển thị lệnh C:\WINDOWS\Explorer.exe,0. (Số zero ở cuối dòng chỉ định biểu tượng nào sẽ được sử dụng với EXPLORER.EXE). Đổi số 0 thành 4.

    Nếu trong hộp thoại Edit String có dòng C:\WINDOWS\SYSTEM\cool.dll, 16 thì có nghĩa là bạn đang chạy Microsoft Plus! Trong trường hợp này, hãy gõ C:\WINDOWS\Explorer.exe,4 cho phần giá trị của DefaultIcon.

    Đóng RegEdit và kiểm tra lại desktop. My Computer sẽ biến mất mặc dù biểu tượng của nó vẫn còn. Dùng chuột kéo biểu tượng này cho gần sát với nút Start để dấu tên của nó bên dưới nút Start. Khi bạn nhấn đúp vào nó, cửa sổ My Computer sẽ xuất hiện.

Đổi tên

    Bạn có thể đổi tên My Computer (cùng nhiều biểu tượng khác trên desktop) bằng cách nhấn phím phải vào nó, chọn Rename và nhập vào một tên mới. Để đổi tên Recycle Bin, phải sử dụng RegEdit. Vào HKEY_CLASSES_ROOT/CLSID\ và điểm sáng mục "645FF040-5081-101B-9F08-00AA00-2F954E" và thay bằng tên mới cho nó ở khung bên phải.

Khai thác My Computer

    Bạn có thể ra lệnh cho Windows chạy một chương trình khác khi đang nhấn đúp vào biểu tượng My Computer và một trong những cách thông dụng nhất là để My Computer kích hoạt Explorer. Mở RegEdit và đến khóa HKEY_CLASSES_ROOT\ CLSID\"20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D". Nhấn phím phải vào Shell, chọn New/Key, gõ OPEN rồi nhấn Enter. Tiếp theo nhấn phím phải vào Open, chọn New/Key một lần nữa, gõ Command, rồi nhấn Enter. Nhấn Command, nhấn đúp vào (Default), gõ EXPLORER.EXE, Enter. Đóng RegEdit, nhấn vào desktop, nhấn F5 để làm tươi (refresh) màn hình, bạn sẽ thấy những thay đổi đã có hiệu lực.

    Để My Computer hoạt động như cũ, trở lại khóa HKEY_CLASSES_ROOT\ CLSID\{Oỏ20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}, mở Shell và xóa khóa Open đã tạo.

Thay đổi biểu tượng

    Bạn có thể sử dụng Registry để thay đổi biểu tượng của các công cụ hệ thống như Inbox, My Computer... Chuyển đến HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\classid\ DefaultIcon với classid là một trong các giá trị được kê trong bảng 1 (Class ID). Nhấn đúp vào mục Default trong khung bên phải của RegEdit. RegEdit sẽ hiển thị tên của tập tin DLL, EXE hoặc ICO đang chứa biểu tượng này (hình 10a và 10b). Để thay biểu tượng hiện hành, bạn chỉ định tên tập tin và số hiệu biểu tượng mới. Hình thức lệnh như sau:

filename.ext, value

Hình 10a. Để thay đổi biểu tượng các công cụ hệ thống - ví dụ My Computer ố bạn chịu khó sửa lại Registry.

Hình 10b. Khi hộp thoại Change Icon xuất hiện, My Computer sử dụng biểu tượng đầu tiên trong danh sách biểu tượng lưu trong EXPLORER.EXE.

    với filename.ext là tên tập tin chứa các biểu tượng (ví dụ MORICONS.DLL) và value cho biết biểu tượng nào trong tập tin này được sử dụng. Chẳng hạn, giá trị 0 sẽ chỉ định biểu tượng đầu tiên và giá trị 4 chỉ định biểu tượng thứ năm trong tập tin.

Thực hiện nhanh

    Để không phải làm công việc tẻ nhạt là gõ vào class ID mà vẫn có thể sử dụng những ID này để phục hồi lại xác lập ban đầu, bạn nên tạo thói quen xuất các giá trị trước khi xóa chúng. Điểm sáng giá trị, chọn Registry/Export Registry File và đặt cho nó một cái tên dễ nhớ như MyComID.REG chẳng hạn.

Hãy cẩn trọng

    Có thể bạn chưa biết là Recycle Bin có thể gây rất nhiều phiền toái. Khi bạn hiển thị Recycle Bin theo kiểu trang Web và quên điểm sáng một trong những tập tin trong cột Name, Windows sẽ hiển thị những liên kết (link) theo kiểu Web ở bên cánh trái của cửa sổ. Những liên kết này trùng với các tùy chọn File/Empty và File/Restore.

    Nếu nhấn vào tùy chọn đầu tiên, Windows sẽ thực hiện ngay lập tức mà không chờ sự xác nhận của bạn. Và như vậy rất có thể bạn bị mất hết các tập tin, hoặc phục hồi những tập tin không cần thiết (hình 11). Để tránh tình huống này, hãy mở RegEdit, đến khóa HKEY_CLASSES_ROOT/CLSID\ "645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E"\Shellex. Tìm và xóa khóa con ExtShell FolderViews, các tùy chọn Empty và Restore sẽ không xuất hiện nữa. Để an toàn hơn, xóa thêm tùy chọn Context MenuHandler từ menu nhấn phím phải của Empty Recycle Bin.

Hình 11. Nếu hiển thị Recycle Bin dưới hình thức Web, nhấn nhầm vào tùy chọn Empty hay Restore sẽ làm mất đi hoặc phục hồi những tập tin ngoài ý muốn.

DọN DẹP

Đổi mới menu Start

    Dù không có Tweak UI của Microsoft, bạn vẫn có thể vô hiệu hóa mục Documents trên menu Start. Chuyển đến HKEY_CURRENT_USER\ Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Policies\Explorer. Nhấn phím phải vào khung bên phải, chọn New/Binary Value và gõ NoRecentDocsHistory, nhấn Enter, nhấn đúp vào biểu tượng mới, gõ vào 01000000 trong hộp thoại Edit Binary Value. Nhấn OK, sau đó thêm một mục giá trị nhị phân mới NoRecentDocsMenu và tiến hành tương tự như cho NoRecentDocsHistory. Để phục hồi lại các giá trị cho Documents, hãy xóa những giá trị nhị phân này hoặc đổi chúng thành 00000000.

Xóa bỏ quá khứ của Run

    Để rút gọn hoặc chỉnh lại danh sách những lệnh được dùng gần đây nhất của lệnh Run, hãy chuyển đến HKEY_CURRENT_USER\Software\ Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\ RunMRU. Ơở khung bên phải của RegEdit, nhấn đúp vào ký tự tương ứng với mục mà bạn muốn xóa hay thay đổi. Để xóa, điểm sáng thông tin trong hộp Value Data, nhấn phím Del và trả lời yes. Sau đó, nhấn đúp vào mục MRUList, xóa ký tự khỏi hộp Value Data. Nhấn OK.

    Để xóa tất cả mục trong MRUList, bạn điểm sáng những mục có hiển thị một ký tự trong cột Name, kể cả MRUList rồi nhấn phím Del. Đừng sửa giá trị Default. Đóng RegEdit và khởi động lại Windows.

Xóa bỏ 2 lần

    Để xóa mục Active Desktop trong Start/Settings, chuyển đến HKEY_CURRENT_ USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\Policies\Explorer. Chọn Edit/New/DWORD Value, gõ vào NoSetActiveDesktop, nhấn OK rồi nhấn đúp vào mục mới tạo. Trong hộp Value Data, gõ số 1 rồi OK.

    Thao tác này sẽ chèn giá trị 0100000001 trong cột Data. Số 1 ở vị trí thứ hai bên trái chỉ định xác lập này có tác dụng. Để hủy, đổi giá trị này thành 0.

Xóa tùy thích

    Bạn có thể xóa những mục khác trong menu Settings bằng cách thực hiện theo thủ thuật trên đây. Ví dụ, để xóa Folder Options, sử dụng NoFolderOptions.

Hãy quên những thứ linh tinh

    Chương trình Passwords của Control Panel cho phép bạn bật/tắt user profiles. Tuy nhiên, khi tắt chế độ này, các xác lập vẫn còn được lưu lại.

    Để xóa một hay nhiều profile, kích hoạt RegEdit và chuyển đến khóa HKEY_LOCAL_ MACHINE\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ProfileList. Mở Profile List, nhấn phím phải vào từng mục bạn muốn xóa, chọn Delete. Đóng RegEdit, kích hoạt Explorer và mở \WINDOWS\ PROFILES. Đưa nội dung những profile này vào Recycle Bin.

    Sau khi xóa hết các profile, không cho hộp thoại Welcome To Windows (trong Win98 là Enter Password) xuất hiện khi khởi động. Mở thư mục \WINDOWS, tìm và xóa các tập tin PWL (password). Khởi động lại Windows, gõ vào tên bạn nhưng không cung cấp password. Sau đó xác nhận bạn không muốn sử dụng password và nhấn OK. Bạn sẽ không thấy hộp thoại này nữa trừ khi muốn phục hồi user profiles.

Giã từ những bóng ma

    Trong Windows 95 và Windows 98, chức năng Add/Remove của Control Panel đôi khi vẫn hiển thị những chương trình mà bạn đã uninstall. Để loại bỏ các mục "ma" này, đi đến khóa HKEY_LOCAL_ MACHINE\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\Uninstall. Điểm sáng chương trình cần xóa, nhấn phím Del và đóng RegEdit lại.

Kiểm tra chính tả I

    Để sửa chữa những sai sót trong phần thông tin Registered Owner của System Properties, bạn chọn Ctrl+F, kiểm tra hộp thoại Value và tìm RegisteredOwner. Khi tìm thấy mục mà cột Data của nó có chứa tên này thì nhấn đúp vào nó rồi chỉnh lại lỗi sai. Nhấn Ctrl+F, kiểm tra Data và sửa lại tên bị sai. Tiếp tục tìm và sửa các lỗi còn lại.

Kiểm tra chính tả II

    Để sửa lại thông tin đăng ký của người dùng và công ty, chuyển đến khóa HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\ Microsoft\Windows\CurrentVersion. Chuỗi RegisteredOrganization và RegisteredOwner sẽ xuất hiện ở khung bên phải. Nhấn đúp vào chuỗi đầu tiên, sửa lại và nhấn OK. Nếu cần, lặp lại thủ tục này cho phần thông tin của RegisteredOwner.

Tiếp tục

    Một chương trình tự động chạy mỗi khi khởi động Windows thường là do có đường dẫn tắt tương ứng trong thư mục \STARTUP, trong mục LOAD= command hay RUN=command của WIN.INI. Nhưng đôi khi một xác lập Registry cũng khởi động chương trình. Bảng 2: "Tìm các chương trình nạp tự động" liệt kê một vài vị trí mà bạn có thể kiểm tra những chương trình nạp tự động này.

    Cứ mạnh dạn tìm kiếm, thậm chí xóa hẳn chúng nhưng nhớ phải sao lưu. Thường thì chúng cũng khá hữu ích nên rất có thể có lúc bạn cần khôi phục lại. Việc hồi phục được thực hiện tuần tự như sau:

1. Tạo một thư mục tên là Don't Go, chuyển hết các shortcut trong \STARTUP vào thư mục này.

2. Tạo bản sao dòng có chứa lệnh RUN hay LOAD mà bạn định sửa chữa, rồi dán vào ngay bên dưới dòng hiện hành. Ơở dòng đầu tiên, đặt dấu chấm phẩy (;) để vô hiệu hóa nó. Trong dòng còn lại, xóa đi phần lệnh dùng để nạp chương trình tự động mà bạn cho là không cần thiết.

3. Trong RegEdit, tìm khóa chứa mục nạp chương trình tự động. Khi đó, vào khung phải, nhấn đúp vào mục thích hợp, gõ REM vào đầu của dòng này. Như vậy là vô hiệu hóa được việc thi hành chương trình.

    Nếu sau một thời gian sử dụng máy mà không thấy sự cố gì, bạn có thể an tâm xóa hẳn chúng đi.

những thứ khác

Săn lùng biểu tượng

    Để tìm những tập tin chứa biểu tượng trên ổ đĩa cứng, chuyển đến khóa HKEY_CLASSES_ROOT\dllfile\Default Icon. Ơở khung bên phải, nhấn đúp vào (Default), thay giá trị trong hộp Value Data bằng %1 rồi nhấn OK.

    Sau khi đóng RegEdit và khởi động lại, chọn Start/Find/Files or Folder và tìm những tập tin DLL (*.DLL). Chọn View/Large Icons. Mỗi tập tin DLL này chứa nhiều biểu tượng và hiển thị biểu tượng đầu tiên làm biểu tượng cho chính nó (hình 12). Hãy ghi lại tên những thư mục và tên tập tin DLL chứa các biểu tượng.

Hình 12. Bạn có thể phối hợp RegEdit và Find: sẽ hiển thị nhiều biểu tượng cất giấu trong các tập tin DLL.

Tạo ảnh thu nhỏ I

    Để hiển thị biểu tượng của các tập tin BMP dưới hình thức ảnh thu nhỏ (thumbnail), chuyển đến khóa HKEY_CLASSES_ ROOT/Paint.Picture/DefaultIcon. Nhấn đúp vào Default ở khung bên phải của cửa sổ RegEdit và thay giá trị DefaultIcon thành %1. Bạn sẽ có các thumbnail khi làm việc với Explorer hay My Computer.

Tạo ảnh thu nhỏ II

    Do Windows phải tạo và hiển thị từng biểu tượng BMP nên sử dụng thủ thuật trên có thể làm Explorer hoạt động chậm lại. Để khắc phục nhược điểm này, bạn nên lưu tất cả các tập tin BMP trong một thư mục chính gọi là \BMP. Như vậy, Windows chỉ tạo thumbnail khi bạn xem các tập tin BMP.

Thế giới màu sắc

    Bạn có thể thay đổi màu sắc cho hầu hết các thành phần của cửa sổ bằng cách nhấn phím phải vào desktop và chọn Properties/Appearance. Ngoài ra, bạn có thể chuyển đến khóa HKEY_USERS\.Default\Control Panel\Colors, ở đây có chứa một số giá trị cho các thành phần này (hình 13).

Hình 13. Phần Appearance của hộp thoại Display Properties cho phép bạn kiểm tra màu sắc một số thành phần của cửa sổ. Bạn sẽ tùy ý lựa chọn với HKEY_USERS.

    Để đổi màu cho một thành phần, nhấn đúp vào thành phần này và gán cho nó một giá trị dạng thức red-green-blue. Để thấy giá trị RGB một cách trực quan hơn, nhấn vào Color/Other trong phần Appearance của Display Properties và quan sát cột giá trị bên phải cửa sổ. Thay đổi màu sắc cho đến khi hài lòng, trở lại Display Properties/Appearance, đặt tên cho bộ màu mới bằng lệnh Save As.

Chính sách mở cửa

    Để thêm Open With vào những chức năng trong menu nhấn-phím-phải đối với tập tin hay thư mục, mở HKEY_CLASSES_ ROOT\Unknown\Shell\openas\command. Khi điểm sáng khóa cuối cùng, khung bên phải của RegEdit hiển thị tên (Default) trong khung bên phải. Nhấn đúp vào đây để mở hộp thoại edit, Ctrl+C để chép lệnh sau vào Clipboard:

C:\WIN95\rundll32.exe shell32.dll,OpenAs_RunDLL %1

    Chọn Cancel. Trở lại đầu khóa HKEY_CLASSES_ROOT và nhấn phím phải vào dấu sao (*). Chọn New/Key, đặt tên nó là shell, nhấn phím phải vào khóa mới này rồi chọn lại New/Key, đặt tên là openas. Nhấn phím phải vào khóa này và thêm vào khóa con command. Sau đó nhấn đúp vào Default, Ctrl+V để dán lệnh đã copy từ Clipboard, nhấn OK.

Menu Start mới

    Bạn có thể sử dụng Registry để thêm một số mục vào menu Start. Trong Win95, chắc bạn muốn sử dụng kỹ thuật này để xem thư mục \WINDOWS \FAVORITES bằng Explorer. Chuyển đến khóa HKEY_ CLASSES_ROOT\Directory\shell, nhấn phím phải vào shell và chọn New/Key. Gõ tên mà bạn muốn xuất hiện trong menu nhấn-phím-phải, Explore Favorites chẳng hạn. Chọn New/Key và thêm vào khóa con command. Nhấn đúp vào Default ở khung bên phải rồi gõ vào lệnh:

C:\WINDOWS\EXPLORER.EXE /e, root, c:\windows\favorites

    Nhấn OK và đóng RegEdit.

Kiểu của riêng bạn

    Để thêm một kiểu tập tin mới vào menu nhấn-phím-phải của desktop hay Explorer, chuyển đến khóa HKEY_CLASSES_ROOT, và tìm loại tập tin bạn muốn thêm, chẳng hạn XXX. Chọn New/Key và tạo thêm khóa con tên ShellNew. Tạo một giá trị string cho khóa con này và đặt tên là NullFile (không giá trị).

Một chút vui nhộn

    Để thay đổi tên hệ điều hành, chuyển đến khóa HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion (hình 14). Tại khung bên phải, nhấn phím phải vào Version và sửa Windows 95 (hoặc Windows 98) thành một cái tên ngộ nghĩnh như Windoze 95 chẳng hạn. Tên mới sẽ xuất hiện mỗi khi bạn chọn Help/About trong Explorer.

Hình 14. Bạn bè sẽ ngạc nhiên khi bạn hiệu chỉnh nội dung của hộp thoại About Windows trong Explorer.

Sinh động bằng âm thanh

    Với chức năng Sound của Control Panel, bạn có thể liên kết âm thanh với các chương trình Windows bằng cách chuyển đến khóa HKEY_CURRENT_USER\.DEFAULT\ AppEvents\Schemes\Apps. Nhấn phím phải vào thư mục \Apps, chọn New/Key và gán cho khóa này tên của tập tin chương trình EXE tương ứng. Đừng sử dụng phần mở rộng. Chẳng hạn, dùng MSPAINT để thêm một biến cố cho MSPAINT.EXE. Nhấn đúp vào Default ở khung bên phải và gõ vào tên chương trình (sẽ xuất hiện trong chức năng Sound) và OK.

    Tại khung bên trái, nhấn phím phải vào khóa mới rồi chọn New/Key lần nữa, đặt tên cho biến cố (Open chẳng hạn). Nhấn OK, đóng RegEdit, chọn Start/Settings/Control Panel/Sounds và tìm tên chương trình bạn vừa đưa vào. Nhấn Open rồi gán tên âm thanh cho nó.

Tìm kiếm theo sở thích

    Để thay đổi cơ chế tìm kiếm của IE 4.0 mỗi khi bạn chọn Start/Find/On the Internet, chuyển đến khóa HKEY_CURRENT_USER\ Software\Microsoft\Internet Explorer\Main. Nhấn đúp Search Page và gõ vào địa chỉ URL ưa thích của mình trong hộp Value Data.

Xem thông tin BIOS

    Để xem thông tin về BIOS trên máy, chuyển đến khóa HKEY_LOCAL_MACHINE\ Enum\Root\*PNP0C01\0000. Tại khung bên phải, bạn sẽ thấy tên BIOS, số hiệu và ngày tháng phát hành của phiên bản đang sử dụng.

Trần Đình Thắng

Windows 9/1999


Thủ thuật Windows

Làm việc với nhiều tập tin đồ họa

    Nếu bạn muốn so sánh nhiều tập tin đồ họa cùng một lúc, hãy đóng tất cả các chương trình đang chạy rồi mở Explorer và MS Paint (hoặc một chương trình đồ họa khác). Nhấn phím phải vào thanh Taskbar và chọn Tile Vertically để đặt cửa sổ Explorer và Paint cạnh nhau. Trong Explorer, chuyển đến thư mục chứa tập tin đồ họa của bạn, kéo và thả tập tin cần làm việc vào Paint.

Sử dụng Thumbnail

    Thoạt nhìn, Explorer trong Win98 có vẻ giống Win95: cũng Large Icons, List và Details. Nhưng Win98 còn một tùy chọn khác kín đáo hơn: Thumbnails. Với chức năng này, Explorer sẽ hiển thị tập tin đồ họa, HTML và tập tin văn bản dưới dạng thu nhỏ. Để sử dụng Thumbnail cho một thư mục, nhấn phím phải vào thư mục này, chọn Properties và chọn Enable Thumbnail trong phần General. Khi mở một thư mục và chọn View, bạn sẽ thấy Win98 đã thêm tùy chọn Thumbnails vào trong menu.



Bộ đồ nghề

Configuration Backup

Microsoft Corp.

Miễn phí, đi kèm với Win95

http://www.microsoft.com

    Là tiện ích sao lưu khá đơn giản của Win95, Configuration Backup (CFGBACK.EXE), cho phép tạo đến 9 bản sao của Registry lưu dưới dạng nén. Bạn có thể tùy ý đặt tên cho những bản sao này và chúng sẽ được hiển thị trong hộp thoại Configuration Backup, nhưng chương trình thì lưu các bản sao trên đĩa cứng với tên là \WINDOWS\REGBACK1.RBK, \WINDOWS\REGBACK2.RBK, v.v... Bạn có thể sao những tập tin này vào đĩa mềm, ổ đĩa tháo lắp, server mạng , CD-ROM, băng từ hoặc đĩa cứng sao lưu.

    Để phục hồi bản sao lưu, bạn phải đặt chúng trong thư mục \WINDOWS. Nhấn đúp vào biểu tượng chương trình, điểm sáng tập tin cần làm việc rồi nhấn nút Restore. Nếu muốn, bạn có thể tạo một shortcut đến CFGBACK.EXE trên màn hình desktop. Nếu thích tự động sao lưu mỗi khi khởi động Windows, bạn đặt thêm một shortcut trong mục StartUp.

    CFGBACK.EXE và tập tin trợ giúp kèm theo được đặt trong thư mục \OTHER\MISC\CFGBACK trên đĩa CD-ROM. Bạn có thể sao chép chúng vào đĩa cứng và nhấn đúp để chạy chương trình.

Registry Editor Extensions 1.2

DC Software Design Inc.

Miễn phí

dcYỵdcsoft.com

http://www.dcsoft.com/

    RegEditX (REGEDITX.EXE) là công cụ phụ trợ Registry cho Win95 và NT 4.0 (REGEDITX.EXE); và là công cụ rất mạnh nếu bạn thường xuyên làm việc với Registry. Chương trình này sẽ thêm một history list vào hộp thoại RegEdit. Khi mở hộp thoại này, bạn sẽ thấy danh sách những địa chỉ bạn mới viếng thăm. Để trở về vị trí mới xem gần đây nhất, bạn nhấn vào khoản mục thích hợp.

    REGEDITX.EXE rất thích hợp khi bạn muốn thử nghiệm lại những thủ thuật registry mới học được, chỉ cần điểm sáng một khoá, chẳng hạn như HKEY_CURRENT\Software\Microsoft\ Windows\CurrentVersion\Explorer\ShellState, chép vào clipboard và sau đó dán vào trong hộp này. Mở lại hộp thoại và nhấn vào hạng mục mới này để đến thẳng mục tiêu rồi thực hiện những thay đổi cần thiết.

System Policy Editor

Microsoft Corp.

Miễn phí, đi kèm theo Win95 và Win98

http://www.microsoft.com

    Là công cụ dành cho các nhà quản trị mạng, System Policy Editor có nhiều tính năng mà người dùng bình thường chắc chắn ưa thích. Giống như Tweak UI (xem bên dưới), Policy Editor giải toả mối nguy hiểm khi làm việc với Registry. Thoạt đầu, bạn sẽ thấy nó không dễ sử dụng như Tweak UI, nhưng có thể học cách sử dụng rất nhanh. Nếu đã cài đặt trên máy, bạn cho chạy bằng cách chọn Start/Programs/Accessories/System Tools/System Policy Editor. Nếu không thấy, bạn có thể chạy trực tiếp trên đĩa CD Windows. Trong phiên bản Win95 Release A, nó nằm trong thư mục \ADMIN\APPTOOLS\POLEDIT; còn phiên bản gốc của Win98 thì ở \TOOLS\RESKIT\NETADMIN\ POLEDIT. Lần đầu tiên sử dụng System Policy Editor, bạn sẽ thấy hộp thoại Open Template File hiển thị, chọn ADMIN.ADM và nhấn Open, sau đó nhấn đúp vào Local User.

    Phần điều khiển hữu ích nhất của Policy Editor nằm trong Shell/Restrictions. Mặc dù mục đích chính của những hạn chế này là khống chế bớt những thao tác tùy tiện của người dùng mạng, nhưng nó lại rất tiện dụng cho những ai thích sự phối hợp nhịp nhàng giữa màn hình desktop và menu Start.

WinRescue

Super Win Software

800-242-4775, Extension # 15136

713-524-6394, Extension # 15136

19,95 USD, luôn phí vận chuyển

http://www.superwin.com/rescue

    WinRescue sao lưu và phục hồi Registry hoặc cả những tập tin khác nếu bạn muốn. Bạn có thể cho phục hồi những tập tin sao lưu vào Registry đang sử dụng, vào một Registry được sao lưu trước đó, hoặc từ đĩa mềm. Chương trình có khả năng tạo vô số bản sao lưu và để tiết kiệm không gian đĩa, bạn giới hạn số bản sao lưu và chương trình này sẽ cho ghi đè lên những bản sao cũ khi vượt qua con số giới hạn. Super Win Software cũng kèm thêm một phiên bản DOS của chương trình này để có thể sử dụng trong trường hợp không thể khởi động Windows.

    Tính năng RegPack của WinRescue sẽ xoá bỏ "phần cặn bả" và tái tạo lại Registry, nén những tập tin để có thể chạy nhanh hơn. Chương trình cũng tạo ra một đĩa đặc biệt để khởi động Win95 ở chế độ Safe Mode. Chương trình quản lý sao lưu sẽ theo dõi tên những tập tin sao lưu cùng vị trí cất giữ chúng. Bạn có thể lưu chúng dưới dạng không nén, hoặc nén với tỷ lệ cao.

Tweak UI

Microsoft Corp.

Miễn phí

http://www.microsoft.com

    Khi phát hành Win95, Microsoft đã đưa Tweak UI lên Web site của công ty. (Chương trình vẫn có trong bộ PowerToys [POWERTOY.EXE].) Tuy nhiên, tiện ích này đã được phát hành cùng với Win98 ố trong thư mục \TOOLS\RESKIT\POWERTOY trên đĩa CD. Cho dù bạn sử dụng phiên bản nào, biểu tượng của nó vẫn có trong Control Panel.

    Tweak UI là một tiện ích an toàn bởi bạn có thể hiệu chỉnh những xác lập trên Registry mà không cần quan tâm đến việc sao lưu hay sử dụng RegEdit vững vàng. Một trong những tính năng hữu ích nhất của chương trình là điều khiển Desktop, Paranoia và IE4. Mặc dù cơ cấu tổ chức của hộp thoại Tweak UI cho Win95 và Win98 98 có khác nhau nhưng khả năng của chúng thì không thay đổi nhiều. Paranoia cho phép bạn kiểm soát Document, Logon và danh sách những lệnh đã thi hành thông qua lệnh Run và một số xác lập khác. Phần Desktop sẽ giúp loại bỏ những biểu tượng chiếm dụng không gian desktop như Inbox và Network Neighborhood. IE4 cho phép xoá Documents và Favorites từ menu Start.


PcLeHoan 1996 - 2002
Mirror : http://www.pclehoan.com
Mirror : http://www.lehoanpc.net

Mirror : http://www.ktlehoan.com