Vietkey 32-Bit Ver 4.09
Xem bai viet bang font ABC

(Bài viết dựa theo Help của chương trình VietKey)

    Giới thiệu:

        VietKey 32-Bit là chương trình hỗ trợ gõ tiếng Việt trong các môi trường Windows 32-Bit của Microsoft:

- Windows NT 3.51, NT 4.0, NT 5.0 (WorkStation & Server),

- Windows 95, Memphis, Windows 98,

- Windows 3.1(1) ( sau khi cài Win32s).

        Đối với các hệ Windows 16-Bit như Windows 3.1, Windows 3.11, VietKey có riêng phiên bản 16-Bit Vkey16.exe.

        VietKey có thể chạy trên các dòng máy PC-Intel, Alpha và trong tương lai VietKey có thể chạy được trong các hệ máy Macintosh.

        VietKey có kích thước rất nhỏ gọn (90K), chỉ cần 2 file VKNT.EXE và VKNTDLL.DLL là đủ để chạy, VietKey chiếm rất ít bộ nhớ và resource của hệ thống nên không làm ảnh hưởng đến các chương trình khác. Chỉ cần Share 2 file trên, VietKey có thể chạy tốt trong tất cả các môi trường mạng Novell Netware, Microsoft Network...

        VietKey có thể nhúng được tiếng Việt trong hầu hết các ứng dụng 16-bit và 32-bit trong môi trường Windows 32-bit: MS Word, WordPerfect, MS Excel, Access, Foxpro. VietKey có thể chạy được trong các chương trình QuarkXpress, Ventura là những phần mềm chế bản điện tử chuyên nghiệp mà ít có chương trình gõ tiếng Việt khác có thể chạy được.

        VietKey có thể chạy đồng thời mà không gây nhưng trục trặc với chương trình từ điển EVA (MTD) của công ty Lạc Việt.

        Các sản phẩm của Oracle như Form Designer, Report Designer hầu như đều gặp lỗi với các phần mềm tiếng Việt khác nhưng lại không gây lỗi đối với VietKey.

        VietKey có 2 kiểu gõ tiếng Việt phổ thông là TELEX và VNI.

        VietKey có nhiều cải tiến để việc gõ tiếng Việt thuận tiện nhất cho người dùng: Lặp dấu, cài đặt các tính năng thêm cho các phím Control và BackSpace, tự động phân biệt tiếng Anh và tiếng Việt ngay trong lúc đang gõ, với các tính năng này người dùng không cần phải chuyển chế độ gõ liên tục khi gõ những văn bản có cả tiếng Anh và tiếng Việt và tiết kiệm được rất nhiều thao tác cho người dùng khi gõ lỗi tiếng Việt.

        VietKey có thể định nghĩa 64 cụm từ viết tắt ( giống như AutoText trong WinWord) mỗi cụm từ viết tắt có thể có độ dài 128 ký tự. Các từ viết tắt này có tác dụng trong tất cả các chương trình đã được cài đặt trên hệ thống.

        VietKey hỗ trợ 38 bảng mã tiếng Việt, hầu như tất cả các bảng mã hiện có trong và ngoài nước đều có thể sử dụng chương trình VietKey để gõ tiếng Việt: Bộ mã chuẩn 8-bit quốc gia TCVN /5712, VNI, Bộ mã 7-Bit VIQR, kể cả bảng mã Vietnamese CP 1258 của Microsoft dùng trên Windows 95 Vietnamese Edition và bảng mã tiếng Việt IBM CP-01129 do IBM phát triển.

        Nếu bạn dùng bản Windows 95 tiếng Việt (Vietnamese Edition) bạn vẫn nên cài VietKey bởi VietKey cung cấp nhiều tính năng thuận tiện đối với người dùng, hơn nữa VietKey đem lại tính khả chuyển cao hơn ( Telex của Windows 95 tiếng Việt hiện mới chỉ cho phép bỏ dấu ngay tại chữ mà không bỏ được ở cuối từ và không có khả năng sửa dấu sau khi đã ra khỏi từ).

        VietKey là một trong những chương trình gõ tiếng Việt ra đời sớm (Version 2.0 phát hành 5-93) và là một trong những chương trình bàn phím tiếng Việt 32-bit đầu tiên, tại thời điểm phát hành là chương trình gõ tiếng Việt duy nhất có thể chạy được trên máy Digital Alpha 64-bit. Và hơn thế VietKey sẽ liên tục được phát triển (Windows, Macintosh, Unix).

    Cài đặt chương trình chính:

        Để có thể sử dụng VietKey tối thiểu cần phải có 2 file: VKNT.EXE và VKNTDLL.DLL, copy 2 file này vào một thư mục bất kỳ và chạy VKNT.EXE, VietKey sẽ được khởi động và đã có thể dùng để gõ tiếng Việt.

        Có thể tạo ShortCut trong Desktop để khởi động VietKey một cách nhanh chóng.

        VietKey đầy đủ bao gồm các tệp sau:

- VKNT.EXE - VKNTDLL.DLL - VKNT.HLP - VKNT.FON

        Để đọc được hướng dẫn sử dụng (Help) và hiện thị đúng tiếng Việt trong mục định nghĩa viết tắt (AutoText) thì trong hệ thống phải có font tiếng Việt VK Sans Serif ( Mã TCVN 5712 ) , nếu font này chưa có thì Vietkey sẽ tự động nạp font ( chỉ nạp tạm thời vào bộ nhớ mà không copy vào hệ thống ) mỗi khi thực hiện hiện chức năng trợ giúp (Help) hoặc định nghĩa gõ tắt (AutoText) với điều kiện trong thư mục chứa VKNT.EXE phải có file VKNT.FON.

        Nếu có bộ đĩa cài đặt đầy đủ, dùng chương trình Setup để cài đặt Vietkey và các font chữ đi kèm, quá trình này sẽ dễ dàng và thuận tiện hơn đối với người mới sử dụng VietKey lần đầu. Các chương trình cài đặt đều chạy trong cả Windows 95 và Windows NT.

    Cài đặt Font tiếng Việt:

        1/ Font hệ thống:

        * Có thể cài đặt Font hệ thống bằng cách nhấn phím phải chuột vào tệp SYSFON.INF trong đĩa cài đặt VietKey rồi chọn INSTALL.

        * Bạn cũng có thể Cài Font hệ thống bằng cách Copy đè các Font hệ thống tiếng Anh bằng tiếng Việt (Các hệ điều hành Windows thường dùng 3 font hệ thống là vgasys.fon, vgafix.fon, sserife.fon, trong đĩa 1 của bộ cài đặt ABC có 3 font này nhưng đã được Việt hoá).

        Đây là cách đơn giản nhất , copy đè 3 file vgasys.fon, vgafix.fon, sserife.fon vào thư mục Windows\fonts (Win95), Winnt\fonts (WinNT 4.0) hoặc Windows\system (Win 3.x, WinNT 3.x), các font này chỉ copy đè được nếu bạn khởi động Windows ở chế độ DOS.

        Trong trường hợp Windows NT cài đặt ở chế độ NTFS thì bạn không thể khởi động được từ chế độ DOS, có thể copy đè bằng cách sau:

        Đổi tên thư mục WinNT\Fonts thành WinNT\Fontluu, khởi động lại và copy 3 file hệ thống vào thư mục này, sau đó đổi lại WinNT\Fontluu thành WinNT\Fonts như cũ và khởi động lại máy.

        2/ Font khác:

        Bạn có thể cài Font tiếng Việt khác hiện có trên thị trường theo nhu cầu sử dụng của bạn để dùng chung với Vietkey.

    Giao diện

        Vietkey có 3 giao diện khi chạy là cửa sổ Menu chính, icon trong Taskbar và icon luôn nổi trên Desktop.

        Khi bạn khởi động lần đầu tiên, Vietkey sẽ chạy với giao diện cửa sổ Menu chính cho đến khi nào bạn thay đổi cách hiển thị.

        Icon Taskbar: Trong bảng Menu chính, nhấn Mouse vào nút Taskbar. Vietkey sẽ thu nhỏ lại thành 1 icon trong khay đồng hồ và có chử "V" nếu đang trong chế độ đánh tiếng Việt hay chử "E" nếu trong chế độ đánh tiếng Anh.

        Bấm phím trái Mouse vào icon để chuyển đổi bàn phím. Bấm phím phải Mouse để hiển thị Menu rút gọn.

        Icon nổi: Trong bảng Menu chính, nhấn Mouse vào nút On Top. Vietkey sẽ thu nhỏ lại ở góc trái màn hình và luôn luôn hiện diện.

        Bạn có thể bấm Mouse vào tiêu đề và kéo thả biểu tượng Vieetkey đến vị trí mới, vị trí nầy sẽ được tự động nhớ cho các lần chạy sau.

    Chuyển đổi bàn phím:

        Bạn có thể chuyển đổi bàn phím bằng cách chọn mục "Telex", "Vni" hay "Tiếng Anh" trong bảng Menu chính.

        Bạn bấm phím trái Mouse lên Icon trong Taskbar hay biểu tượng nổi có chử "V" hay "E" để chuyển đổi bàn phím.

        Bạn cũng có thể bấm 2 phím Alt+shift khi cần chuyển đổi nhanh.

    Cách gỏ tiếng Việt bằng Vietkey:

        Quy tắc chung:

        1 - Các dấu mũ và dấu trăng, dấu râu phải gõ trực tiếp vào nguyên âm, còn dấu (huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng) có thể gõ trực tiếp hoặc sau nguyên âm cần bỏ dấu từ 1 đến 3 ký tự tức là có thể bỏ dấu Việt ngay tại nguyên âm hoặc ở cuối từ (bỏ dấu tự động). Bạn nên bỏ dấu tự động để tránh bỏ sai dấu hoặc tránh lỗi 1 từ có nhiều dấu, và với cách bỏ dấu tự động, dấu bỏ bao giờ cũng thống nhất do đó việc tìm kiếm, sắp xếp tiếng Việt mới có thể thực hiện được.

        2 - Trong trường hợp gõ sai dấu có thể gõ ngay dấu khác không cần phải xoá chữ để gõ lại.

        3 - Các phím dấu chỉ có tác dụng theo ngữ cảnh tức là nếu không có nguyên âm nào trong vùng tác dụng thì nó vẫn hiển thị như trong chế độ tiếng Anh, ví dụ phím f nếu đi sau chữ a thì sẽ thành chữ à, còn nếu gõ riêng nó vẫn hiện chữ f, tương tự như vậy trong kiểu gõ VNI, các phím số vẫn hiện là số nếu nó không đi sau nguyên âm có khả năng có dấu.

        4 - Với kiểu bỏ dấu tự động các phím dấu chỉ có tác dụng khi đằng sau nguyên âm có dấu chỉ có những phụ âm hợp lệ: <c,g,h,m,n,p,t>.

        5 - Trạng thái hoa hoặc thường phụ thuộc vào trạng thái CapsLock hay Shift cuối cùng.

Ví dụ: TELEX:

oO -> Ô - Oo -> ô

dD -> Đ - Dd -> đ

VNI:

O6 -> ô - oAá -> Ô

o6! -> Ôố [hoa] - OAá1 -> ố [thường]

        6 - Các tính năng lặp dấu, chức năng các phím <control>, <backspace> đều có tác dụng với cả 2 kiểu gõ.

Cách gỏ Telex:

Qui ước, ý nghĩa của các phím:

- f = huyền

- s = sắc

- r = hỏi

- x = ngã

- j = nặng

- aa = â

- ee = ê

- oo = ô

- w, uw, [ = ư

- ow,] = ơ

- dd = đ

- z = khử dấu (xoá dấu)

Lặp dấu:

- ddd = dd

- ooo = oo

- eee = ee

- [[ = [

- ]] = ]

        Cặp chữ ươ rất hay gặp trong tiếng Việt, để gõ nhanh có thể gõ 2 phím ][ gần nhau và theo chiều hướng vào tâm bàn phím nên đạt được tốc độ cao do giảm được một nửa số thao tác của các phím cách xa nhau uwow.

Ví dụ: Bạn gõ dòng chữ " Nước chảy đá mòn"

bằng dãy các phím sau " Nwowcs chayr ddas monf" hoặc

" N][cs chary ddas mofn"

        Tính năng mở rộng:

        Qui tắc gõ lặp dấu

        Với qui tắc này bạn trong chế độ gõ tiếng Việt bạn có thể gõ các từ tiếng Anh mà không cần phải chuyển chế độ gõ ( rất có ý nghĩa với kiểu gõ TELEX ) với kiểu VNI nó cũng cho phép bạn gõ các chữ số đi kèm theo nguyên âm mà cũng không cần chuyển chế độ.

        Nếu gõ liên tiếp dấu 2 lần thì tác dụng của dấu sẽ bị khử. Sau lần lặp đầu tiên VietKey sẽ hiểu rằng từ đang gõ là từ tiếng Anh do đó nếu gặp phải những phím dấu tiếp theo bạn không cần phải lặp dấu nữa.

Ví dụ: Với kiểu gõ TELEX

Windows = WWindows

dos = doss

foxpro = foxxpro

Với kiểu gõ VNI

a7 = a77

        Phím Control

        Trong quá trình gõ, có thể dùng phím Control để khử tác dụng tức thời của các phím dấu, do vậy đây cũng là 1 cách để gõ tiếng Anh trong chế độ tiếng Việt mà không cần chuyển chế độ bàn phím.

Ví dụ: fox = fo<control>x

        Phím Control còn có tác dụng trong trường hợp khử tác dụng của cụm từ viết tắt.

Ví dụ: Tổ hợp <Vn> là viết tắt của <Việt Nam>, như vậy mỗi khi gõ <Vn> và dịch đi bằng phím trắng <SpaceBar> hoặc các dấu phân cách từ, VietKey sẽ thay thế bằng chuỗi <Việt Nam> trong trường hợp muốn gõ riêng <Vn> thì hoặc phải tắt chế độ tốc ký <Autotext> hoặc sau khi gõ <Vn> ta gõ thêm phím Control, như vậy:

V-n-spacebar -> Việt Nam

V-n-Control-spacebar -> Vn

        Phím Backspace

        Trong quá trình gõ nếu ta quay lui lại bằng phím Backspace thì nếu gặp từ kép (tổ hợp- font 2 bytes hoặc font 3 bytes) thì VietKey sẽ tự động xoá luôn cả tổ hợp này, trong trường hợp bạn đã đi ra xa khỏi từ có dấu bỏ bị sai, bạn vẫn có thể dùng phím Backspace để lui lại đến cuối từ và sửa luôn dấu mà không cần xoá đến tận chữ cái có dấu bị sai. Với tác dụng của phím này Vietkey đã tiết kiệm được rất nhiều thao tác cho người dùng trong trường hợp gõ sai dấu.

Ví dụ1: Chữ (chờ) trong mã VIQR là (Cho+Aà ) nếu muốn xoá chỡ (ờ) thông thường bạn phải xoá 3 lần ( vì chữ ờ trong VIQR được thể hiện bằng 3 ký tự), nhưng với VietKey và phím Backspace bạn chỉ cần xoá 1 lần, tiết kiệm được 2 thao tác!.

Ví dụ 2: Bạn muốn gõ chữ (Thắng) nhưng bạn đã gõ sai thành chữ (Thẳng) và bạn đã đi ra khỏi chữ (Thẳng) bằng phím SpaceBar, thông thường bạn phải quay lại và xoá đến tận chữ (ẳ) và phải gõ lại như vậy bạn phải gõ 10 thao tác để sửa lỗi, nếu bạn dùng VietKey và phím BackSpace bạn chỉ cần quay lại đến chữ (g) và bỏ lại dấu (s) như vậy bạn chỉ tốn 3 thao tác gõ, tiết kiệm được 7 thao tác !

        Chức năng phục hồi nguyên gốc

        Chức năng này cho phép bạn khôi phục lại từ tiếng Anh mà bạn đã lỡ bỏ dấu tiếng Việt (các phím chữ của từ tiếng Anh có các phím dấu) nhờ vậy bạn không phải xoá đi, chuyển chế độ gõ, gõ lại rồi lại chuyển chế độ gõ. Một từ sau khi đã bỏ dấu tiếng Việt có thể phục hồi nguyên gốc bằng tổ hợp phím <Shift trái - Shift phải >. Chức năng này có tác dụng không chỉ với từ đang gõ mà còn có tác dụng với từ gõ từ trước đó.

Ví dụ: Gõ chuỗi phím Foxpro ta sẽ được Fỏpo, nhấn tổ hợp <Shift-Shift> ta lại được Foxpro.

    Tính năng Fastcorrect:

        Là chức năng cho phép sửa dấu tiếng Việt tại vị trí bất kỳ trên văn bản mà không cần xóa nguyên âm có dấu để gỏ lại. Có thể sửa lùi lại 1 hoặc 3 ký tự tùy theo lựa chọn. Thí dụ: Khi đặt Back 1 (sửa lùi lại 1 ký tự), muốn sửa dấu phải đặt con trỏ ngay tại nguyên âm cần sửa.

        Vietkey phiên bản nầy chỉ hổ trợ bảng mã tiếng Việt 1 byte.

    Tính năng Auto Text (gõ tắt):

        Auto Text cho phép định nghĩa 64 từ gõ tắt, mỗi từ có thể nhiều nhất 7 ký tự và có thể thay thế một chuổi nhiều nhất 128 ký tự. Các từ gõ tắt hoạt động như nhau và chung cho tất cả các bảng mã tiếng Việt.

        Khi gõ cụm từ thay thế và gõ phím phấn 1 trong những phím phân cách từ như "Spacebar" hay phím dấu ".,\Aả;:'..." chuỗi ký tự thay thế sẽ được đẩy ra tại vị trí con trỏ. Trong trường hợp không muốn 1 cụm từ thay thế có tác dụng tức thời, dùng phím Control trước khi dùng phím Spacebar hoặc các phím phân cách từ. Cụm từ thay thế sẽ có tác dụng với mọi bảng mã và Vietkey sẽ thay bằng chuổi tiếng Việt đúng với bảng mã hiện thời.

        Nạp các từ viết tắt bằng cách nhấn Mouse vào nút "AutoTextdef", Vietkey sẽ mở 1 cửa sổ mới. Trong hộp Text Replace nạp từ viết tắt, chuổi ký tự cần tìm thay thế nhập vào hộp Text With.

    Tính năng kiểm tra chính tả:

        Vietkey trong khi kiểm tra chính tả sẽ tự động nhận ra từ đã gõ có phải là tiếng Việt hay không, nếu không nó sẽ trả lại từ tiếng Anh. Với chức năng nầy bạn có thể gõ tiếng Việt và tiếng Anh cùng 1 lúc trong chế độ gõ Telex mà không cần chuyển đổi bàn phím.

        Trong trường hợp vẫn muốn bỏ dấu tiếng Việt dù Vietkey cho là sai, dùng phím Ctrl để ép dấu. Thí dụ: Muốn gõ chữ "zùng" có thể gõ như sau "z+Ctrl+ùng".

        Vietkey còn có khả năng tự động sửa một số lỗi do gõ nhầm, thí dụ: cộgn - cộng . cộngt - cộng . cộbg - cộng.

    Vietkey với các phần mềm khác:

        VietKey với Microsoft Word 6.0:

        Trục trặc có thể gặp phải với bất kỳ chương trình gõ tiếng Việt nào do có sự không tương đồng giữa ngôn ngữ tiếng Việt với các phiên bản WinWord tiếng Anh. Các chức năng tự động hiệu chỉnh (AutoCorrect) của Word thường làm việc không đúng với tiếng Việt, ví dụ một số ký tự Việt các bản Word có thể hiểu là dấu phân cách từ, hoặc coi là chữ Hoa, chữ i nhỏ cũng thường đổi thành chữ I hoa (do đại từ nhân xưng (tôi) I thường được viết Hoa trong tiếng Anh).

        Để tránh những lỗi do chế độ AutoCorrect của Word

Bỏ các chức năng (bỏ dấu chéo trong các ô vuông) :

Tools/AutoCorrect/Correct TWo INitial CApitals,

Tools/AutoCorrect/Replace Text As You Type ( hoặc chỉ xoá dòng đổi chữ i - I).

        Khi dùng Word với Font ABC ( TCVN 5712) nếu dùng các chức năng Copy/Paste (thông qua Clipboard) các đoạn text từ Word sang các ứng dụng khác thì các ký tự 172 (ơ), 182 (ả) sẽ bị mất do hai ký tự này Winword dùng cho việc đánh dấu các ngắt dòng cứng và ngắt dòng mềm, chức năng FastCorrect cũng không có tác dụng với 2 ký tự này. Có 2 cách để copy text từ Winword sang các ứng dụng khác mà vẫn giữ được các chữ ơ, ả:

        - Lưu văn bản cần copy dưới dạng RTF (Rich Text Format - đây là Format chuẩn của Windows nên rất nhiều ứng dụng khác có thể đọc được) bằng lệnh File/Save as/RTF, rồi mở trực tiếp từ các ứng dụng cần copy tới.

        - Trong trường hợp ứng dụng cần copy đến không hỗ trợ RTF, thì mở file RTF bằng WordPad và từ WordPad có thể copy/paste sang các ứng dụng khác một cách bình thường.

        Để dùng được chế độ FastCorrect cần phải đặt Tools/Options/Edit/Type Replace Selection là bật, bình thường chế độ này cũng là mặc định của Word.

        MS Excel, Ventura, FoxPro:

        Chế độ FastCorrect không nên dùng trong các bảng tính điện tử, cơ chế của FastCorrect là quét ngược về bên trái 3 ký tự hoặc 1 ký tự theo Option Back 3 hoặc 1, trong quá trình quét nếu không có đủ 3 ký tự để VietKey quét thì có thể chương trình chạy không được ổn định (ở mép văn bản hoặc ở mép các bảng biểu). Đây là tính năng thuận lợi trong quá trình chỉnh sửa lỗi văn bản nhưng dùng chức năng này phải có chú ý đặc biệt.

        Chức năng FastCorrect cũng không chạy được trong Ventura và Foxpro.

        Windows NT 3.x và Win 32S:

        Trong môi trường Windows NT 3.x chức năng TaskBar của VietKey không có tác dụng do hệ điều hành này không hỗ trợ đặc tính TaskBar.

    VietKey chạy không đúng chức năng

        VietKey có 1 file cấu hình là VIETKEY.INI trong thư mục Windows, nếu file này bị hỏng do lỗi đĩa thì có thể VietKey sẽ khởi động không đúng (mặc dù khả năng này rất hạn chế vì VietKey đã có cơ chế bắt lỗi khi đọc các tham số) đơn giản bạn hãy xoá file VIETKEY.INI trong thư mục Windows (WinNT) VietKey sẽ tạo ra các giá trị mặc định.

        Nếu chạy chương trình từ điển Anh Việt EVA, MTD của Cty Lạc Việt ở chế độ tra từ trong lòng các ứng dụng khác , VietKey sẽ chạy không đúng chức năng (Các chương trình tiếng Việt khác cũng như vậy). Trong trường hợp này sử dụng phím Control khi gặp ký tự Việt bạn sẽ tránh được xung đột. Nếu chạy ở chế độ không tra từ trong lòng các ứng dụng khác thì VietKey vẫn chạy bình thường và không sinh ra những thông báo yêu cầu tắt tiếng Việt. (chú ý để kích hoạt tiếng Việt trong LVTD hãy gõ tổ hợp phím Control-V) như đối với các chương trình tiếng Việt khác.

        Nếu cùng 1 lúc chạy với VietWin, VietKey cũng chạy không đúng (nếu VietWin khởi động sau) tuy nhiên nếu VietKey khởi động sau thì VietKey sẽ chiếm quyền điều khiển của VietWin. VietKey sẽ luôn chiếm quyền điều khiển của các chương trình gõ tiếng Việt: VietWare, FreeCode. Với ABC, Vietkey sẽ chiếm quyền điều khiển nếu khởi động sau.

        VietKey luôn chiếm quyền điều khiển trong Windows 95 Vietnamese Edition.

    Các Font chử thường gặp:

        Font ABC mã TCVN3 - 5712:

        Là loại font 1 Byte được dùng hầu hết tại các tỉnh khu vực phía Bắc và Hà nội. Font này tuân thủ theo bảng mã chuẩn quốc gia TCVN 5712 được phát hành năm 1993 và được khuyến cáo dùng trong khối cơ quan nhà nước. Hiện nay các mạng lớn tại Việt nam (Mạng Netnam, TTVN, VNN, ViNet...) đều sử dụng Font ABC, Đây là một trong những font chữ có thể được cài đặt cả trong môi trường DOS, Windows và MacIntosh, Unix. Tuy nhiên mã TCVN 5712 chiếm mất 2 ký tự quan trọng trong chế bản điện tử là mã 182 (ã) (hiển thị dấu trống) và 183 (ả) (hiển thị dấu ngắt đoạn) và trong MS Word chiếm mất ký tự điều khiển là 172 (ơ). Ngoài ra TCVN cũng chiếm mất một số ký tự hay dùng khác như dấu (c) copyright, dấu (tm) Trade Mark.TCVN cũng chiếm nhiều mã điều khiển của Ventura nên không thể dùng TCVN làm chế bản bằng chương trình này.. Các nhược điểm này cũng thường gặp với đa số các bộ Font 1 Byte ( trừ VietKey).

Font ABC thường bắt đấu bằng dấu chấm và 2 chữ Vn: .Vn(xxxx).ttf, font chữ hoa kết thúc bằng chữ H..

VÍ DỤ: .VNTIME, TAHOMA, .VNARIAL, .VNARIALH..

Font ABC có 105 font chữ cả hoa và thường.

        Font VNI:

        Font VNI do công ty Vietnam International (USA) phát triển, là font chữ 2 byte thường được sử dụng trong khu vực phía Nam và ở nước ngoài. Font này thường bắt đầu bằng chữ: VNI-xxx.TTF.

Ví dụ: VNI-Time...

Font VNI có trên 100 font chữ khác nhau.

        Font BK tp HCM2:

        Font 2 byte do Trường Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh phát triển, font này thường được dùng cho lĩnh vực chế bản, có khoảng trên 100 font chữ khác nhau.

        Font VietKey :

        Font chữ 1 byte duy nhất ( do không vi phạm các mã điều khiển của chế bản điện tử và không chiếm các mã điều khiển của Ventura) có thể được sử dụng trong chế bản điện tử chuyên nghiệp với các chương trình chế bản Ventura, QuarkXpress, Pagemaker... Font VietKey có khoảng 200 font chữ mỹ thuật., đang được sử dụng tại các nhà in: Nhà Xuất Bản Thế Giới, Nhà in Ngân Hàng, Tạp Trí Thời Trang Trẻ, Báo Hoa Học Trò....

        Font VISCII :

        Do nhóm Viet-Std (Việt Kiều ở Mỹ) phát triển, các đặc tả về mã VISCII và VIQR đã được tổ chức IETF phát biểu trong khuyến cáo Internet RFC-1456. Font VISCII là loại font 1 byte, thường có tên font là tiếng Việt như: Anh Quân, Heo may, Văn khoa, Bồ đào, Mai Anh....

        Vietnamese Codepage 1258:

        Là bộ mã tổ hợp (Combine) do Microsoft phát triển, bộ mã này hiện tại chỉ chạy được trên hệ điều hành Vietnamese Windows 95, các font theo mã này hiện chưa thể cài đặt trong các môi trường khác (các văn bản gõ trên mã này không thể đọc được trên Windows 95 và Windows NT phiên bản tiếng Anh) nên tính tương thích còn rất hạn chế.

        IBM Codepage 01129:

        Mã tổ hợp do công ty IBM phát triển và được công bố ngày 3/2/1997, về cơ bản bộ mã này gần giống với bộ mã 1258 của Microsoft, hiện tại mới được cài đặt trên các hệ thống máy chủ chạy hệ điều hành AIX. Dùng VietKey bạn có thể kết nối với các cơ sở dữ liệu được đánh chỉ số (Index) theo tiếng Việt trên các hệ máy chủ chạy AIX.

        Mã tiếng Việt 7-Bit VIQR (VIetnamese Quoted Readable Specifications):

        Là bộ mã do nhóm Viet-Std (Vietnamese Standardization Working Group) phát triển, hoàn toàn dùng các ký hiệu có trên bàn phím để thể hiện tiếng Việt:

Ví dụ: Nước chảy đá mòn, Việt nam -> Nu+o+'c cha?y dda' mo`n, Vie^.t nam.

        Mã này được dùng khá nhiều ở nước ngoài , tuy nó tương đối khó đọc và khó viết cho người mới sử dụng, nhưng tính tương thích rất cao, có thể dùng trong mọi hệ điều hành, mọi chủng loại máy tính khác nhau, mọi chương trình và không cần Driver để viết, có thể dùng luôn các Font tiếng Anh sẵn có để thể hiện tiếng Việt. Do tính tương thích cao nên thường được dùng để gửi E-Mail trong cộng đồng người Việt ở nước ngoài. VietKey cũng hỗ trợ mã này để quá trình gõ VIQR được thuận lợi như khi gõ với các mã khác bằng kiễu gõ TELEX hoặc VNI.

            Địa chỉ liên hệ:

Đặng Minh Tuấn,
Công ty CAPIT Co. 89b Lý Nam Đế, Hà Nội, Việt Nam.
Điện thoại: 8236281, 8361935, Mobil: 090413521.

Email:
DangTuan@netnam.org.vn
Osc.tuand@fpt
Tuandm@itnet.vn


PcLeHoan 1996 - 2002
Mirror : http://www.pclehoan.com
Mirror : http://www.lehoanpc.net

Mirror : http://www.ktlehoan.com