Norton Uninstall
Deluxe v1.0 for Win 95/NT4.0
Xem bai viet bang font ABC
Lần đầu tiên Norton "tấn công" vào thị trường Uninstall, tuy chậm nhưng học hỏi được kinh nghiệm của những hãng đi trước. Chương trình đầy đủ những chức năng so với những phần mềm Uninstall khác đang lưu hành.
Chương trình chỉ chạy với Windows 95/97/NT4.0, không nên chạy với Windows 98 và NT dưới 4.0.
Cài đặt
Chương trình có dung lượng khoảng 7 Mb, trước khi cài đặt nên backup 2 file USER.DAT và SYSTEM.DAT.
Sau khi cài chương trình sẽ tạo nhóm gồm 4 biểu tượng và
bạn nên khởi động lại Windows trước khi sử dụng Norton Uninstall Deluxe.
Sử dụng
Xác lập (Option)Tiện ích nầy dùng xác lập các phương thức hoạt động cho chương trình khi chạy.
General
Trong bảng nầy các bạn chú ý các xác lập sau:
Scan Type: Chỉ định kiểu quét đĩa mỗi khi khởi động chương trình. Kiểu Thorough kỷ lưởng và chậm hơn kiểu Standard.
Default Launchpad display: Chỉ định tiện ích mặc nhiên được truy cập mỗi khi khởi động chương trình chính.
Default Backup Folder: Chỉ định thư mục mặc định dùng lưu trử các file backup tạo ra khi tháo gở phần mềm.
Default Intermediate Copy Folder: Chỉ định thư mục mặc định dùng lưu trử các file nén tự bung tạo ra khi copy phần mềm để đem chạy trên máy khác.
System Monitor
Load System Monitor on Startup: Được chọn khi bạn muốn chạy tiện ích thường trú tự động (System Monitor) theo dỏi các phần mềm Setup mỗi khi khởi động Windows.
Automatically monitor setup programs: Chỉ định cho tiện ích System Monitor tự động tạo file báo cáo mỗi khi có phần mềm setup.
View or modify installation program names: Theo mặc nhiên tiện ích nầy chỉ theo dỏi mỗi khi chạy các chương trình có tên trong danh sách tạo sẳn, tuy nhiên bạn có thể thay đổi và hiệu chỉnh danh sách theo ý bạn cho phù hợp với thực tế.
Bạn có thể thêm (Add), xóa (Remove) hay phục hồi lại danh sách mặc định (Reset).
Create InstallGuard Undo Options: Chỉ định cho chương trình luôn luôn tạo file Undo trước khi cài đặt phần mềm mới (Always). Nhắc nhở bạn tạo (Prompt) hay không cần tạo (Never).
File Undo nầy dùng để phục hồi máy bạn trở về tình trạng ngay trước khi tạo file. Bạn cần chú ý là file tạo sau sẽ đè lên file tạo trước, nghĩa là bạn chỉ Undo được 1 lần mà thôi.
AutoClean
Bảng nầy dùng chỉ định các kiểu file cần phải được tìm kiếm khi chạy tiên ích xóa file tự động và thời gian lưu trử các File backup.
Select Categories: Các kiểu file được tập hợp thành từng nhóm trong cửa sổ Categories, khi bạn chọn nhóm nào là muốn xóa các file có phần tên đuôi tương ứng trong nhóm đó.
Create a backup of deleted files...:Chỉ định cho backup các file bị xóa và lưu trữ vào thư mục được chỉ định trong bảng General.
Chú ý: Các file tạm, cache, file trong Recycle Bin, thư mục rổng sẽ không được backup.
Files to delete: Chỉ định lọc file xóa theo thời gian.
Delete files not modified in: Chỉ định xóa file nào không có thay đổi trong vòng "xxx" ngày.
Delete files not accessed in: Chỉ định xóa file nào không được truy cập trong vòng "xxx" ngày.
File Cleanup
Chỉ định cách hiển thị để dể phân biệt các file không thay đổi (màu đỏ) và không truy cập (màu vàng).
Custom Category: Nhấn vào nút nầy nếu bạn muốn tạo các nhóm phân loại file theo ý bạn. Bạn đặt tên cho nhóm và nhập các loại file bao gồm trong nhóm, bạn có thể dùng dấu đại diện và phân cách giửa tên file bằng dấu ";".
Remember selected categories: Cho ghi nhớ các lựa chọn để dùng cho các lần chạy sau.
Duplicates Cleanup
Chỉ định cho tìm kiếm các kiểu file giống nhau
như:
True duplicates: Cùng tên, cùng kích thước và cùng ngày.
Probable duplicates: Cùng tên và kích thước.
Possible duplicates: Cùng tên.
Registry Cleanup
Chỉ định tìm kiếm các khai báo bất hợp lý trong các mục của Registry.
Chú ý: Các xác lập trong phần Option có giá trị cho toàn bộ các thành phần của chương trình Norton Uninstall. Ngoài ra các bạn cũng có thể xác lập riêng cho từng thành phần 1 khi chạy các thành phần đó.
Các chức năng
Bạn chạy thành phần chính bằng cách bấm Mouse vào icon Norton Uninstall Deluxe. từ thành phần nầy bạn có thể truy cập đến các chức năng khác hay xem Help của từng chức năng riêng lẽ.

Có 3 nhóm lớn liệt kê trong cửa sổ bên trái, cửa sổ bên phải liệt kê các chức năng trong nhóm và Help.
Reports:

Dùng xem lại các báo cáo theo dỏi được System Monitor tạo khi setup phần mềm.
Bạn bấm nút Open Log để mở danh sách báo cáo và chọn file cần xem.
Bấm Print Log khi cần in ra để tham khảo.
Nút File Analysis cho bạn biết tổng quát số file đã được cài thêm, số file được sửa chữa, số các mục trong Registry được thay đổi và tổng dung lượng tăng thêm sau khi cài phần mềm.
Nút Summary liệt kê chi tiết sự thay đổi sau khi cài phần mềm.
Nhóm Program Cleanup:
Remove: Bước 1 chọn chương trình cần gở bỏ bằng cách chọn nhóm biểu tượng trong Start Menu hay bằng cách chọn thư mục của chương trình trên ổ đĩa cứng.

Sau khi tiện ích nầy phân tích, bạn được chuyển qua bước 2, trong màn hình nầy bạn nên bấm nút Advanced để kiểm tra danh sách liệt kê chi tiết việc gở bỏ để có các điều chỉnh tránh tình trạng xóa lầm file.

Bạn cũng có thể hủy bỏ việc tạo file backup để đở tốn đĩa cứng nếu bạn cảm thấy an toàn khi xóa.
Cuối cùng bạn bấm nút Remove để tiến hành xóa bỏ phần mềm đã chọn.
Move: Chức năng nầy dùng để di chuyển nguyên vẹn 1 chương trình từ địa chỉ nầy qua địa chỉ khác. Đồng thời tự động điều chỉnh các file hệ thống của Windows cho phù hợp với sự thay đổi.
Cách thao tác tương tự Remove với 3 bước:
1/ Chọn chương trình cần di chuyển.
2/ Chọn đích để di chuyển đến.
3/ Tiến hành di chuyển.
Chú ý: Trong trường hợp bạn di chuyển nhiều chương trình cùng lúc, tiện ích sẽ giử nguyên cấu trúc thư mục của chúng khi di chuyển qua địa chỉ mới. Thí dụ: Bạn dời 2 chương trình sau: APP1.EXE (nằm trong C:\FOLDER1) và APP2.EXE (nằm trong C:\FOLDER2). Khi bạn chọn địa chỉ mới cho 2 chương trình nầy là: D:\MYAPPS, App1 sẽ được dới đến D:\MYAPPS\FOLDER1 và App2 sẽ được dời đến D:\MYAPPS\FOLDER2.
Copy: Giúp bạn copy 1 chương trình trên máy nầy để đem qua chạy trên máy khác mà không cần cài đặt từ bản gốc. Tiện ích sẽ đi tìm các file cần thiết của chương trình, các thông tin cần xác lập trong các file hệ thống của Windows. Rồi "đóng gói" thành 1 file nén tự bung để bạn đem qua máy khác. Khi xả nén trên máy mới sẽ có 1 bản sao chương trình giống y bản trên máy gốc.

Bạn thao tác như sau:
1/ Chọn chương trình cần copy.
2/ Đặt tên vàchọn thư mục để chứa file nén tự bung
3/ Chép file nén qua máy khác và chạy để tự xả nén.
Chú ý: Tiện ích nầy không có tác dụng với các phần mềm có bảo vệ copy như VNI Tân Kỳ, Vietspell...
Store: Chức năng nầy tương tự như Remove như không xóa hẳn phần mềm mà chỉ nén lại lưu trử trong thời gian không sử dụng để đở tốn đĩa cứng.
Sau khi "Store" Các biểu tượng chương trình vẫn còn nguyên. Khi cần chạy, bạn chỉ cần kích vào biểu tượng như bình thường, Norton Uninstall Deluxe sẽ tự động phục hồi lại tình trạng cũ và khởi động chúng.
Chú ý: Sau khi sử dụng lại, nếu bạn cần nén như cũ thì chạy lại chức năng Store. Nhưng nhớ xóa bản nén cũ còn chứa trong thư mục backup đi vì Norton không xóa nó sau khi phục hồi tự động.
Restore: Phục hồi lại các phần mềm đã Remove hay Store từ các file backup trước đó.
Nhóm Disk CleanupAutoClean: Tự động đi tìm các file không còn cần thiết để xóa bỏ.

Tiện ích sẽ căn cứ vào các xác lập trong Option để đi tìm các kiểu file đã chỉ định. Bạn có thể thay đổi xác lập bằng cách bấm nút Option trong cửa sổ Norton AutoClean.
Files Cleanup: Nếu bạn không thích xóa tự động, Bạn dùng chức năng nầy để tự chỉ định cụ thể cho việc tìm kiếm theo ý mình. Chạy chức năng nầy cũng an toàn hơn việc chạy tự động. Bạn thao tác như sau:
1/ Chọn ổ đĩa cần tìm file để xóa.
2/ Chọn các bảng phân loại file để tiện ích đi tìm.
3/ Kiểm tra lại danh sách file tìm được cho "chắc ăn" rồi tiến hành xóa.
Duplicates Cleanup: Tìm xóa những file giống nhau trên máy.
Tiện ích nầy có giao diện và thao tác xữ lý file tương tự Explorer. Bạn có thể kiểm tra và tiến hành xem, xóa, di chuyển, in...theo ý bạn.
Registry Cleanup:

Chức năng nầy dùng để xóa các mục vào bất hợp lệ hay không cần thiết nữa trong Registry.
Bạn xóa bỏ mục bằng cách đánh dấu chọn trước mục rồi bấm nút Delete.
Bạn có thể chỉ định cho tạo backup các mục vào bị xóa hay không, kể cả thư mục để chứa file backup.
Nhóm System WatchMonitor Install: Tiện ích dùng để theo dỏi việc cài đặt các phần mềm. Khi bạn chạy trong cửa sổ nầy bạn phải chỉ định luôn file Setup cần chạy để theo dỏi và tiến hành cài đặt luôn.
Bạn có thể cho tiện ích nầy chạy thường trú bằng cách kích
vào biểu tượng System Monitor trong nhóm Norton Uninstall. Khi tiện ích nầy chạy
sẽ có 1 icon nhỏ trong khay đồng hồ. Bạn mở Menu lịnh của icon bằng cách bấm
phím phải Mouse vào Icon.
Chú ý: Lịnh Run Setup dùng khi tiện ích không nhận ra phần mềm đang cài đặt do tên file dùng để Setup không có trong danh sách theo dỏi.
InstallGuard: Đây là chức năng đặc biệt, bảo đảm tối đa an toàn cho hệ thống khi cài đặt phần mềm mới.
Tiện ích nầy sẽ backup toàn bộ thông tin và các file hệ thống thiết yếu trước khi bắt đầu cài đặt và sẽ dựa vào đây để phục hồi hệ thống của bạn khi bị hư hỏng do việc cài đặt phần mềm mới.
Mỗi khi cài đặt system Monitor sẽ tạo hay nhắc bạn chạy InstallGuard.
Chú ý: Các file backup có kích thước lớn và lần backup sau sẽ viết chồng lên lần backup trước. Do đó các bạn nên suy nghĩ kỹ trước khi quyết định cho backup hay không.
PcLeHoan
1996 - 2002
Mirror :
http://www.pclehoan.com
Mirror :
http://www.lehoanpc.net
Mirror :
http://www.ktlehoan.com