Cyber-Info E-Mail Notify 3.7
Xem bai viet bang font ABC
Chức năng:
Kiểm tra thư:
* Có thể kiểm tra thư trong nhiều account khác nhau, mỗi account sẽ hiển thị với 1 màu khác nhau để dể phân biệt.
* Có thể kiểm tra hộp thư Hotmail thông qua Proxy Server.
* Có thể xem nhanh 5 dòng đầu tiên trong thư trước khi quyết định tải về hay không.
* Có thể biết được tiêu đề file gởi kèm theo thư.
Lọc thư:
* Cho phép bạn lọc thư theo account, tiêu đề, chủ đề...
* Cho phép bạn lập danh sách địa chỉ để lọc các thư "quấy rối" (Spam).
* Có thể tự động gởi thư từ địa chỉ nầy qua 1 địa chỉ khác.
Liên kết:
* Cho phép gọi 1 chương trình quản lý Mail khác chỉ bằng 1 phím bấm.
* Cho phép làm 1 số công việc của Windows từ menu lịnh của chương trình, như: System Info, Restart, Shutdown, Hide Desktop...
Menu lịnh:
Mỗi khi chương trình chạy, sẽ có 1 biểu tượng nhỏ trong khay đồng hồ.
Để sử dụng hay xác lập cho chương trình, bạn bấm phím phải mouse lên biểu tượng để làm xuất hiện menu lịnh.

Check E-mail:
Kiểm tra thư trong các hộp thư đã chỉ định của phần Options.
Options:
Xác lập cho chương trình.

Bảng POP3 Server:
Description: Tên mô tả của hộp thư. Bạn có thể xác lập nhiều hộp thư để cho chương trình quản lý (bấm vào nút có hình mũi tên để thay đổi hộp thư).
POP3 mail server: Khai báo tên server.
POP3 username: Tên đăng ký với mạng.
Password: Mật khẩu đăng ký với mạng.
Mailbox Color: Chỉ định màu cho từng hộp thư để dể phân biệt.
Redirect Address: Tự động chuyển các thư trong hộp thư đến địa chỉ được chỉ định trong ô nầy.
Check E-mail: Đánh dấu chọn là cho phép kiểm tra hộp thư, bỏ dấu chọn là không cần kiểm tra hộp thư.
New: Bấm nút nầy để xác lập cho hộp thư mới.
Delete: Xóa bỏ hộp thư đang chọn.
Save: Lưu các xác lập của hộp thư.
Server Time-out after...secs: Chỉ định thời gian tìm cách truy cập hộp thư (giây).
Automatic Checking:
Xác lập cho chương trình tự động kiểm tra thư trong khoảng thời gian ...phút (Check every...mins).
Chỉ định cho kiểm tra thư mỗi khi khởi động chương trình (Check on Startup).
Không cần kiểm tra thư đã đọc qua (Don't check mail being read).
Không cần kiểm tra thư đã kiểm tra lần trước (Don't check mail being checked).
Chỉ định giờ để kiểm tra thư (Check mail at specified time...)
Chỉ định phím tắt cho lịnh kiểm tra thư (Press <F12> to check mail).
Chỉ định cho kiểm tra thư khi bấm kép mouse vào biểu tượng chương trình trong khay đồng hồ (Double-click tray-icon to check mail).
Không cho hiển thị cửa sổ thông báo lỗi (No error pop-up messages).
Bảng Other Settings:

Launch CIECHECK on Windows Startup: Chỉ định cho chương trình tự động chạy mỗi khi khởi động Windows.
Chú ý: Chương trình sẽ thay đổi Registry chớ không tại biểu tượng trong nhóm Startup.
External E-mail Reader: Chỉ định chương trình quản lý E-mail khác liên kết với chương trình nầy.
Press <F11> to launch Reader: Chỉ định phím tắt để gọi chương trình mail liên kết.
Quick Mail Settings:
Khai báo server để gởi thư (SMTP Server).
Khai báo địa chỉ mặc nhiên để người nhận thư hồi âm (Your return address).
Chỉ định cho chương trình tự động lưu lại bản sao các thư đã gởi (Save messages automatically after send).
Address Book: Sổ địa chỉ.
Edit Address Book: Tạo mới, thay đổi các mục trong sổ địa chỉ.

Nick Name: Tên mô tả.
E-mail address: Địa chỉ E-mail.
Add Item: Cộng thêm mục địa chỉ mới.
Delete Item: Xóa mục đang chọn.
Save and Close: Lưu các thay đổi và đóng sổ địa chỉ.
Bảng Dial-Up/E-mail Filter:

Dedicated Internet Connection: Không cần dùng chương trình nầy để kết nối vào mạng.
Dial-up Internet connection: Chỉ định mối kết nối vào mạng khi khởi động chương trình nầy.
Khi bạn chọn mục nầy thì ô danh sách sẽ có hiệu lực và liệt kê các mối nối đã thiết lập trong Dial-up Networking.
E-mail Filter: Lọc mail.

Bạn có thể chọn 1 trong 2 biện pháp đối với các thư đã lọc: Xóa bỏ mà không tải về (Delete E-mail). Trả lời và xóa (Reply and delete E-mail) mà không cần tải về.

From Header: Lọc thư căn cứ vào các từ có trong tiêu đề.
Subject Header: Lọc thư căn cứ vào các từ có trong chủ đề.
Sender is in the Spammer List: Lọc thư theo danh sách tạo sẳn.
Edit Spammer List: Hiển thị và sửa đổi danh sách Spam.
Bảng Notification Methods:

Sound Card Options: Nếu máy có card Sound, bạn có thể chỉ định cho chương trình phát âm thanh mỗi khi có thư mới. Bấm nút Browse để lựa chọn file âm thanh. Bấm nút Play để kiểm tra âm thanh.
Pop-up Messages box with message headers: Hiển thị cửa sổ liệt kê tiêu đề thư mới.
Hide taskbar and show message: Hiển thị thông báo trong Taskbar.
Blinking lights of Num-, Cap- and Scroll-Lock: Chớp tắt các đèn Led Num-, Cap- và Scroll-Lock để báo hiệu.
Special Effect on new mail: Các xác lập đặc biệt cho hộp thư được chỉ định trong mục for the following account hay cho hộp thư HotMail hay khi có các từ chỉ định trong chủ đề thư (for Sender contains words).
Hotmail Settings:Nếu bạn có hộp thư trong Hotmail và truy cập hộp thư nầy thông qua proxy server. Bạn có thể dùng chương trình nầy để kiểm tra thư mà không cần phải chạy trình Browse để truy xuất www.hotmail.com.

Login/Password: Tên và mật khẩu người sử dụng đăng ký với Hotmail.
Check Mail: Đánh dấu chọn là cho phép kiểm tra thư.
Proxy Settings: Xác lập cho proxy.
Server: Tên Proxy Server (td: proxy1.tlnet.com.vn).
Port: Cổng của Proxy Server (td: 80).
User/Password: Tên và mật khẩu người sử dụng đăng ký với Proxy Server.
Run External Reader:
Lịnh khởi động chương trình quản lý Mail liên kết đã khai báo trong phần Options/Other Settings.
Quick E-mail:

Nếu bạn có khai báo SMTP
Server trong Options/Other Settings/Quick Mail Settings, bạn có thể chọn lịnh nầy
để soạn thảo và gởi thư ngay trong chương trình nầy. Bạn cũng có thể gởi
kèm file (Attach)
hay tạo sổ địa chỉ
như các chương trình Mail khác.
Đặt biệt chương trình có
thể tự động nén file và gởi kèm theo thư nếu bạn chọn biểu tượng Zip and
Attach
rồi chỉ
định 1 file bất kỳ nào đó.
Sau khi soạn thư xong, bạn bấm nút Send để
gởi đi. ![]()
View Massage Header:
Sau khi kiểm tra các hộp thư, bạn chọn lịnh nầy để hiển thị các tiêu đề thư.

Trong hộp thoại New E-mail, phần tiêu đề thư sẽ liệt kê chi tiết: Hộp thư (Profile), Chủ đề thư (Subject), Địa chỉ người gởi (Sender), Kích thước thư (Size), File gởi kèm (Attach) và Ngày, giờ gởi thư (Date).
Chú ý: Trong phần Attach, nếu N là không có file gởi kèm, nếu Y là có file gởi kèm hay thư có dạng thức HTML.
Bạn có thể chọn thư và bấm các nút chức năng như: View Mail (xem nội dung thư), Delete (xóa thư mà không tải về), Add to Address Book (thêm địa chỉ người gởi vào sổ địa chỉ), Add to Spam List (thêm địa chỉ người gởi vào danh sách lọc thư), Launch E-mail Reader (khởi động chương trình Mail liên kết).
Chú ý: Khung cửa sổ nhỏ phía dưới hiển thị 5 dòng đầu của nội dung thư. Nút View Mail sẽ cho phép bạn đọc toàn bộ nội dung thư (thư được tải về để xem nhưng không lưu trên máy bạn và không xóa bản gốc trên máy server).
Trong cửa sổ View Mail, bạn có những chọn lựa sau:
Select text and change Font: Chọn font để hiển thị nội dung thư. Bạn chọn phần text trong nội dung thư cần thay đổi font trước rồi chỉ định font hiển thị sau thì việc chọn font mới có tác dụng.

Attach: Liệt kê các file gởi kèm hay cho biết thư có dạng thức HTML.
Reply E-mail: Trả lời thư.
Forward E-mail: Chuyển tiếp thư.
Save E-mail: Tải về và lưu vào hộp thư Inbox của chương trình (lịnh nầy không xóa bản gốc thư trên máy server).
Delete E-mail: Xóa bản gốc thư trên máy server.
View Local E-mail
Xem các thư đã tải về chứa trong hộp thư Inbox hay các thư đã soạn nhưng chưa gởi đi (Outbox).
![]()
Chú ý: 2 hộp thư nầy chỉ có hiệu lực khi có chứa thư.
Trong 2 cửa sổ Inbox và Outbox đều có các nút chức năng: View Mail, Delete Mail, Add to Address Book.

Vài điều cần biết khi sử dụng:
* Bạn có thể tạo nhiều Account trong phần Options/POP3 Server Profile. Nhưng do mỗi lần kết nối bạn chỉ kiểm tra được 1 hộp thư nên bạn cần bỏ dấu chọn mục Check E-mail của các account không kiểm tra, để chương trình khỏi tìm kiếm mất thời giờ.
* Khi xem tiêu đề thư (view message header), bạn nên căn cứ vào cửa sổ hiển thị nhanh 5 dòng đầu của nội dung thư để quyết định cho tải về hay không. Nên hạn chế dùng nút View E-mail vì bạn cũng sẽ mất thời gian tải toàn bộ nội dung thư về để xem trong khi trực tuyến.
* Để ngắt ngang quá trình kiểm tra thư, bạn bấm phím phải lên biểu tượng chương trình trong khay đồng hồ rồi chọn lịnh Disable Program để đình chỉ việc kiểm tra, sau đó lại chọn lịnh Enable Program để chương trình hoạt động lại bình thường.
PcLeHoan
1996 - 2002
Mirror :
http://www.pclehoan.com
Mirror :
http://www.lehoanpc.net
Mirror :
http://www.ktlehoan.com