i/ Kiểm tra ổ đĩa (Check disk integrity):

Chọn ổ đĩa (Select local source drive):

    GHOST liệt kê các ổ đĩa tìm thấy trên máy bạn và cho phép bạn chỉ định ổ đĩa cần kiểm tra.

    Di chuyển vệt sáng để chọn rồi bấm Enter để chuyển qua bước 4.

Tiến hành (Proceed with integrity check):

    GHOST hiển thị thông tin về quá trình kiểm tra ổ đĩa.

j/ Kiểm tra file hình ảnh (Check image file integrity):

Chọn file hình ảnh (Enter image file name to check):

    Bước nầy giống như khi tạo lại ổ đĩa cứng từ file hình ảnh của ổ đĩa nhưng thêm phần chọn partition.

    Bạn bấm phím Tab (hay phím mủi tên lên, xuống) để di chuyển con nháy xuống ô chọn ổ đĩa và thư mục lưu file hình ảnh (nếu bạn muốn thay đổi ổ đĩa thì chọn dòng đầu tiên [Devices] rồi bấm Enter để làm xuất hiện hộp chọn ổ đĩa).

    Sau khi chọn tên file (di chuyển vệt sáng đến tên file để tên file xuất hiện trong ô File), bạn bấm Enter để chuyển qua bước 2.

Tiến hành: Tương tự như kiễm tra ổ đĩa.

B. Chạy GHOST với file Batch:

    Bạn có thể cho chạy GHOST tự động với file batch điều khiển. Trong file batch phải có đầy đủ các thông số cho nguồn (disk, partition hay image file), đích (disk, partition hay image file), kiểu kết nối (Local/Server, NetBIOS hay LPT port)...

    Đi kèm theo lịnh GHOST có các từ khóa (switches) và các thông số phụ, bạn có thể xem các từ khóa và thông số của GHOST khi đánh lịnh ghost -h tại dấu nhắc Dos. Dưới đây là các lịnh thông dụng.

Chú ý: tất cả các từ khóa phải được bắt đầu bằng dấu"-" (hyphen) hay dấu "/" (slash). Không phân biệt chử hoa và chử thường. Các thông số phụ phải cách nhau bằng dấu ","

-CLONE

,mode={COPY|LOAD|DUMP|PCOPY|PLOAD|PDUMP},src={drive|file},dst={drive|file},szen={F|V|nnnnM|nnP}

 

(a) mode

COPY : Sao chép đĩa qua đĩa

LOAD : Tạo đĩa từ file

DUMP : Tạo file từ đĩa

PCOPY : Sao chép partition qua partition

PLOAD : Tạo partition từ file

PDUMP : Tạo file từ partition

(b) src

Nguồn. Có thể là: * ổ đĩa nguồn (td: 1)

* File hình ảnh ổ đĩa nguồn (td:G:\SYSTEM2.IMG )

* Partition nguồn (td: 1:2 là partition 2 trong đĩa 1).

* File Partition nguồn và số partition (td: G:\DISK1.IMG:2 là partition 2 trong file hình ảnh).

 

(c) dst

Đích. Có thể là: * ổ đĩa đích (td: 2)

File ổ đĩa đích (td: G:\IMAGES\SYSTEM2.IMG )

Partition đích (td: 2:2)

File Partition đích (td: G:\IMAGES\DISK1.IMG)

(d) szen

Thông số nầy dùng để chỉ định kích thước partition đích.

F (Fixed)

Dung lượng partition đích giống như partition nguồn.

nnnnM

Dung lượng là nnnn Mb ổ đĩa đích

mmP

Dung lượng là mm phần trăm ổ đĩa đích

F

L

V

F: Điều chỉnh dung lượng tối đa cho partition đầu tiên.

L: Điều chỉnh dung lượng tối đa cho partition cuối cùng.

V (Variable): Chỉ định kích thước partition:

* Nếu đĩa đích lớn hơn đĩa nguồn, phần dung lượng dôi ra sẽ được chia đều cho các partition.

* Nếu đĩa đích nhỏ hơn đĩa nguồn (nhưng phải đủ dung lượng để chứa dữ liệu trên đĩa nguồn), phần dung lượng còn lại sau khi chứa dữ liệu sẽ được chia đều cho các partition.

Thí dụ:

    * Copy ổ đĩa 1 qua ổ đĩa 2, không cần nhắc nhở

Ghost -clone,mode=copy,src=1,dst=2 -sure

    * Copy partition 2 trên ổ đĩa 1 qua partition 1 trên ổ đĩa 2 trong cùng 1 máy, không cần nhắc nhở.

ghost -clone,mode=pcopy,src=1:2,dst=2:1 -sure

    Từ file hình ảnh tên SAVEDSK.IMG chứa trong ổ đĩa E, tạo lại ổ gốc trên ổ đĩa 1, không cần nhắc nhở.

ghost -clone,mode=load,src=E:\SAVEDSK.IMG,dst=1 -sure

    * Nạp partition 2 từ file hình ảnh chứa trong ổ G lên partition 2 của ổ đĩa 1

Ghost -clone,mode=pload,src=g:\imgs\part2.img:2,dst=1:2

    * Tạo đĩa từ file hình ảnh và điều chỉnh kích thước partition 1 là 60%, partition 2 là 40% dung lượng ổ đích.

Ghost -clone,mode=load,src=g:\imgs\2prtdisk.img,dst=2, sze1=60P,sze2=40P

    * Copy 3 partition và điều chỉnh kích thước partition 1 bằng với partition gốc, và chia đều dung lượng trống còn lại cho partition 2 và 3.

Ghost -clone,mode=copy,src=1,dst=2,sze1=F,sze2=V,sze3 =V

-FX

Flag Exit. Theo mặc định, mỗi khi GHOST hoàn tất việc sao chép sẽ yêu cầu bạn khởi động lại máy với thông báo Press Ctrl-Alt-Del to Reboot. Bạn dùng thông số -FX để thoát trở về Dos sau khi sao chép xong.

-IA

Image All. Khi copy partition qua file hình ảnh hay qua ổ đĩa khác, GHOST sẽ khảo sát partition nguồn và tự quyết định copy file và cấu trúc thư mục hay copy theo sector (sector by sector). Thông số -IA sẽ bắt buộc GHOST copy theo dạng sector by sector cho tất cả các partition.

-LPM

LPT Master mode.

-LPS

LPT Slave mode.

-NBM

NetBIOS Master mode.

-NBS

NetBIOS Slave mode.

-RB

ReBoot. Tự động khởi động lại sau khi hoàn tất load hay copy mà không cần nhắc nhở Press Ctrl-Alt-Del to reboot theo mặc định.

-SPAN

Cho hiệu lực việc tạo file hình ảnh trên nhiều đĩa.

-SPLIT=x

Dùng để chỉ định dung lượng cho mỗi file chia nhỏ. Thí dụ: GHOST -SPLIT=200 (chia file hình ảnh thành nhiều file với dung lượng mỗi file là 200 Megabyte).

-SURE

Dùng thông số nầy chung với thông số -CLONE để loại bỏ câu nhắc nhở Proceed with disk clone - destination drive will be overwritten?.

-Z

Cho phép nén tối đa khi tạo file hình ảnh.

    Chú ý:

    Một vài file tạm sẽ bị bỏ qua khi sao chép FAT partition để tiết kiệm dung lượng và đở mất thời giờ: SWAPPER.DAT, WIN386.SWP, SPART.PAR, PAGEFILE.SYS và 386SPART.PAR

    GHOST có thể chuyền tải dữ liệu qua cáp nối printer ports với tốc độ 5-6 megabytes/phút. Đĩa qua đĩa với tốc độ từ 20 Mb/phút đến 100 Mb/phút. Qua mạng với tốc độ từ 10 Mb/phút đến 70 Mb/phút.


PcLeHoan 1996 - 2002
Mirror : http://www.pclehoan.com
Mirror : http://www.lehoanpc.net

Mirror : http://www.ktlehoan.com