Trong các chương trình Web Edit không chuyên, có lẻ Word 97 thông dụng nhất vì nó cũng chính là chương trình xữ lý văn bản hiện đại nhất trên máy chạy Windows 95, 97, 98. Word 97 còn mạnh ở chổ nó có thể chuyển 1 file Word sẵn có sang dạng HTML hay ngược lại.
I- Web Wizards:
Với một ngườihoàn toàn chưa biết gì về Web, Web Wizards sẽ hướng dẫn từng bước trong quá trình tạo và cung cấp các bố cục mẫu để bạn dể thay đổi thành trang Web của chính bạn.
Chọn menu File/New, lựa Web Page Tab. Nhấp đúp trên Web Page Wizard để mở hộp thoại Web Page Wizard.
Lựa kiều trang muốn tạo rồi bấm Next. Cuối cùng bấm Finish.
Trang mẫu sẽ hiển thị, bạn cần thay thế từng phần như văn bản, hình ảnh, liên kết...bằng nội dung của bạn. Word sẽ làm nhiệm vụ biên dịch qua mã HTML dùm bạn khi bạn lưu.
Nếu bạn muốn tự trình bày, bạn có thể chọn Blank Web Page.
Cách biên soạn 1 trang Web cũng tương tự như 1 văn bản Word bất kể bạn làm việc từ 1 trang mẫu hay 1 trang trắng.
II- Các thay đổi của thanh Toolbar:
Word thay đổi một số nút trong Toolbar cho phù hợp với nhiệm vụ mới.
Bỏ nút Columns (cột) vì HTML không chấp nhận, bạn có thể thay bằng bảng (Table) nếu cần tác dụng cột.
Không hiển thị thước kẻ vì các định dạng biên lề, thụt đầu dòng, tabs không tương ứng với bên văn bản. Tuy nhiên bạn có thể cho hiện thước kẻ bằng cách di chuyển Mouse đến lằn gạch màu xám phía dưới thanh Toolbar cuối cùng. Thước kẻ tồn tại cho đến khi bạn dời Mouse đi nơi khác.
Thêm các nút mới là:
Web Page Preview: Xem trang Web đang soạn bằng trình duyệt Web (browse).
Form Design Mode: Dùng để thiết kế Form, là một đặc tính cao cấp của trang Web.
Insert Picture: Chèn các hình ảnh vào trang Web. Nếu bạn muốn chọn hình trong thư viện của Office, bạn chọn Picture trong menu Insert rồi chọn ClipArt.
Increase/Decrease: Tăng hay giảm kích cở Font chữ.
Horizontal Line: Chèn 1 đường gạch ngang theo kiểu đã được lựa chọn trong hộp thoại Horizontal Line.
Background: Mở bảng màu để bạn chọn màu nền cho trang Web. Nếu muốn chọn hoa văn (textured), bấm Fill Effects.
III- Đặt tiêu đề:
Tiêu đề là tên của trang Web (khác với tên file). Tên nầy sẽ được hiển thị trong thanh tiêu đề (Title bar) của chương trình Browse khi bạn đọc trang. Tên nầy cũng được dùng trong danh sách History và Favorites. Nếu bạn không đặt tiêu đề, nó sẽ được tự động gán bằng tên file hay chuổi ký tự của dòng đầu tiên trong trang Web.
Để đặt tiêu đề, bạn chọn Menu File/Properties rồi điền vào ô Title.
Bạn có thể đổi tiêu đề đã có của bất kỳ trang Web nào bằng cách nầy.
IV- Văn bản:
1/ Chọn Font:
Bạn có thể chọn bất kỳ Font nào có trên máy bạn. Tuy nhiên Khi tạo trang Web bằng tiếng Việt để cho nhiều người xem trên mạng. Bạn nên lưu ý đến bảng mã vì đa số các Web Site hiện nay sử dụng Font TCVN3 1 byte, VNI 1byte và 2 byte. Bạn cũng nên hạn chế số lượng font dùng trong trang Web (càng ít càng tốt) vì có thể trên máy người xem không có và người ta cũng không thích cài hàng loại font mới để xem vài ba trang Web của bạn.
Trong trang Web đầu tiên, bạn nên thông báo cho người xem biết bạn sử dụng font gì và chú ý không đánh tiếng Việt có dấu hay thông báo bằng hình ảnh để đề phòng người xem chưa có font.
2/ Thay đổi màu văn bản:
Trong Trang Web, văn bản chính (Body text) thường có 1 màu. Hyperlinks (đoạn text có màu ta nhấp lên để đi đến 1 trang khác) có màu khác. Visited Hyperlinks (Hyperlinks đã xem qua) lại có màu khác nữa. Mặc nhiên Word cho Body text có màu đen, Hyperlinks có màu xanh dương, Visited (hay followed) Hyperlinks có màu tím.
Để thay đổi các màu nầy trong trường hợp chúng bị chìm lẫn với màu nền hay hình nền. Bạn chọn menu Format/Text Color rồi chỉ định màu mới. Sau khi đổi màu, bạn nên kiểm tra bằng Web Preview.
Bạn cũng có thể đổi màu cho 1 đoạn text cần nhấn mạnh bằng cách bấm nút Font Color _ trên Toolbar, rồi chọn màu.
Chú ý: Ngoài việc đổi màu, các Hyperlink còn được gạch dưới để người xem chú ý phân biệt nhiều hơn
3/ Bullets và Numbering:
Bạn có thể dùng những hình đồ hoạ làm ký hiệu liệt kê (Bullets). Bạn có thể sưu tầm nhiều hình dạng Gif để nhập vào trang Web bằng cách bấm nút More trong hộp thoại Bullets.
Bạn cũng có thể chỉ định cách đánh số thứ tự cho danh sách liệt kê trong hộp thọai Numbering.
4/ Style:
Bạn định dạng cho các chuẩn mẫu (Style) cũng giống tương tự như trong văn bản Word. Qua menu Format/ Style.
Sau khi định dạng xong, bạn có thể thay đổi nhanh trong khi soạn thảo bằng cách dùng hộp định dạng trên thanh Toolbar. Giúp bạn thoát được việc chỉ định riêng cho từng thứ như: Font, Buletts, Numbering, Color...
V- Màu nền và hình nền:
Bạn có thể bổ sung màu nền, hoa văn hay ảnh nền để làm trang Web nổi bật lên. Tuy nhiên bạn cần cẩn thận trong việc lựa chọn sắc độ màu, mục đích của nền là tăng sức hấp dẩn cuả nội dung cho nên giửa nền và nội dung cần phải có độ tương phản rỏ rệt. Thí dụ: nền quá đậm sẽ làm chử màu đen không đọc được. Nền quá rực rỡ sẽ làm chìm mọi hình ảnh có trên nó.
Để chọn màu nền thuần chất, vào menu Format/Background và chọn một màu trong bảng màu.
Để có 1 hoa văn, chọn Format/Background/Fill Effects. Nếu bạn có những hoa văn khác, hãy bấm nút Other Texture.
VI- Chèn các đường kẻ ngang:
Các đường kẻ ngang thường được dùng để ngăn cách các đoạn văn (Section) cho dể đọc.
Để chèn đường kẻ ngang, chọn menu Insert/Line. Để tìm file hình trong các thư mục, bạn bấm nút More.
Để chèn nhanh một kiểu đường kẻ đã chọn trước trong hộp thoại Horizontal Line. Bạn bấm nút Horizontal Line trong thanh Toolbar.
VII- Hình ảnh:
Bạn có thể chèn các file hình có các dạng thức mà Word chấp nhận như khi soạn thảo văn bản. Word sẽ tự động chuyển chúng qua dạng Gif hay Jpg khi lưu trang Web. Chú ý: Bạn không dùng WordArt được trong khi soạn trang Web.
Để chèn hình, bạn chọn menu Insert/Picture/From File. Hình sẽ được chèn vào ngay chỗ con nháy.
Link to File: Đánh dấu chọn có nghĩa là chỉ định Word chỉ tạo mối liên kết đến file chớ không copy file vào cùng thư mục với trang Web. Khi bỏ chọn, Word sẽ tạo 1 bản sao file hình và chuyển đổi dạng thức nếu cần thiết.
Save with document: Lưu file hình ảnh cùng với trang Web.
Float over text: Chỉ định cho hình ảnh là 1 phần của Paragraph, cùng nằm chung với text trong Paragraph.
Sau khi chèn hình, bạn bấm phải mouse vào hình rồi chọn Format Picture trong Menu shorcut để xác lập thêm vài thông số cho hình.
1/ Setting:
Link Path: Đường dẫn của file hình chèn vào trang Web.
User absolute path: Được chọn khi cần ghi đầy đủ đường dẫn (địa chỉ tuyệt đối), tức là từ tên ổ đĩa cho tới các thư mục trung gian và cuối cùng là tên file. Khi bỏ chọn, đường dẫn sẽ được rút gọn lại, chỉ tính từ thư mục mẹ chứa toàn bộ trang Web và các file có liên quan.
Picture Placeholder text: Chỉ định dòng chữ sẽ hiện lên trong khi chờ hiển thị hình hay khi di chuyển mouse đến hình.
Chú ý: Word không thể hiển thị các hình Gif chuyển động mà chỉ hiển thị Frame đầu tiên trong file hình.
2/ Picture:
Text Wrapping None: Theo mặc định, văn bản luôn nằm trên hay dưới hình, 2 bên hình để trống.
Text Wrapping Left: Text sẽ bao trên , dưới và bên trái hình.
Text Wrapping Right: Text sẽ bao trên, dưới và bên phải hình.
Distance from text: Chỉ định khoảng cách giửa text và hình theo cạnh ngang và dọc.
Bạn có thể bấm phải mouse lên hình rồi chọn Show Picture Toolbar trong menu shortcut. Toolbar nầy có những nút bấm cho phép bạn định dạng nhanh hình ảnh. Ngoài ra bạn có thể phóng to hay thu nhỏ hình, bạn có thể di chuyển hình bằng cách kéo nó đi đâu cũng được.
VIII- Hyperlink:
Bạn có thể tạo Hyperlink (siêu liên kết) để gọi những thông tin mới vào màn hình. Nhờ nó bạn có thể nhanh chóng nhảy tới 1 vị trí khác từ trong trang Web hiện hành. Bạn cần làm 2 việc để tạo siêu liên kết:
* Chọn đối tượng phục vụ cho vai trò liên kết. Đối tượng nầy có thể là 1 từ, 1 câu hay hình ảnh...
* Địa chỉ của đối tượng mà bạn cần liên kết tới. Đối tượng nầy có thể là 1 trang Web, 1 file hay 1 Web Site...
Đề tạo Hyperlink, bạn chọn menu Insert/Hyperlink.
1/ Link to file or URL:
Địa chỉ đối tượng liên kết tới. Đây có thể là địa chỉ tuyệt đối hay tương đối.
* Điạ chỉ Tuyệt đối: Điạ chỉ đầy đủ, chính xác. Thí dụ: "C:/web/andi/image/logo/lh3d.gif". Hay http://andi.com.vn/lh com/index.htm".
* Địa chỉ tương đối: Địa chỉ được định vị theo mối quan hệ tương đối với trang Web chủ. Thí dụ: Nếu đối tượng liên kết chứa trong cùng thư mục với trang chủ, ta chỉ cần ghi " tên file". Nếu trong thư mục khác ngang cấp, ta ghi "../tên thư mục/tên file". Nếu thư mục trên 1 cấp, ta ghi "../tên file". Nếu thư mục dưới 1 cấp, ta ghi "tên thư mục/tên file".
Ta cũng cần chú ý thêm trong điạ chỉ, ta dùng dấu "/" thay vì dấy "\".
2/ Name location in file:
Vị trí đích trong nội dung trang Web cần hiển thị khi nhẩy đến (vị trí nầy phải được quy định sẳn trong trang Web liên kết). Điều nầy rất có ích khi chúng ta cần liên kết tới 1 vị trí nhất định trong 1 trang Web quá dài. Bạn cũng có thể tạo điểm đánh dấu nầy tại bất kỳ vị trí nào trong trang web của bạn bằng cách chọn menu Insert/Bookmark.
3/ Use relative path for hyperlink:
Chỉ định cho dùng điạ chỉ tương đối hay không. Việc dùng điạ chỉ tương đối là bắt buộc khi bạn cần chuyển trang Web của bạn lên một Web Site có cấu trúc thư mục hoàn toàn khác với máy bạn khi soạn thảo.
4/ Remove link:
Gở bỏ liên kết đã có.
IX- Video:
Chèn 1 đoạn phim vào trang Web. Bạn chọn menu Insert/Video.
1/ Source Video: Địa chỉ file Video.
2/ Alternate Image: Điạ chỉ file hình hiển thị tạm trong khi chờ nạp file Video.
3/ Alternate Text: Dòng text hiển thị khi chờ nạp file Video.
4/ Play back Option Start: Chọn cho khởi động file Video khi: Mở trang Web. Di chuyển mouse đến biểu tượng. Cả hai.
5/ Loop: Chỉ định số vòng lập lại.
6/ Display Video Control: Cho hiển thị phần điều khiển phim. Thí dụ nút Play, Stop...
7/ Copy to document Folder: Tạo 1 bản sao của file Video trong thư mục chứa trang Web
X- Sound:
Bạn có thể chèn file âm thanh làm nền cho trang Web. File nầy sẽ được phát tự động mỗi khi đọc trang Web.
Sound: Địa chỉ của file âm thanh.
Chú ý: khi chèn âm thanh làm nền, không có 1 biểu tượng như Video. Muốn xác lập thông số, bạn chọn menu Insert/Background Sound/Properties hay Play, Stop để kiểm tra âm thanh.
XI- Scrolling Text:
Behavor: Chọn kiểu chạy chữ: Scroll (chạy ngang), Slide (chớp), Alternate (chạy qua, chạy lại).
Direction: Hướng chạy: Left (phải qua trái), Right (trái qua phải).
Loop: Số vòng lập hay liên tục (Infinite).
Speed: Điều chỉnh tốc độ chạy chữ.
Type the scrolling Tex here: Nhập dòng chữ bạn muốn hiển thị vào đây. Bạn có thể nhập tiếng Việt thoải mái.
XII- Table:
Bạn có thể trình bày trang web của bạn theo dạng bảng biểu hay cột cũng được. Cách trình bày nầy làm nổi bật nội dung hơn cách trình bày thông thường.
Bạn có thể dùng công cụ vẽ bảng (Table drawing tools) và áp dụng các kỹ thuật về Table khi soạn thảo văn bản trong Word.
Bạn có thể chọn menu Table/Insert Table rồi chọn số hàng và cột theo nhu cầu. Hay chọn Draw Table để tự vẽ theo ý mình.
Sau khi tạo Table, bạn có thể dùng lịnh menu shortcut khi bấm phải mouse lên bảng để định dạng bảng.
1/ Table properties:
Text wrapping: Chọn kiểu Text bao quanh bảng.
Surrouding text: khoảng cách từ text đến bảng.
Background: Màu nền cho bảng.
Space between columns: Khoảng cách giửa các cột.
2/ Cell Properties:
Vertical alignment: Canh vị trí text trong ô.
Background: Màu nền cho ô.
Width: chiều ngang ô tính bằng Cm.
Height: Chiều cao ô tính bằng Points
3/ Border:
Chỉ định cho hiển thị hay không các đường viền và kích thước của đường viền.
XIII- Thay đổi bảng:
Bạn có thể thay đổi nhanh các ô trong bảng bằng các nút bấm trên toolbar Tables and Borders.
Merge Cells : Hợp nhất các ô. Bạn chọn các ô bằng cách bấm và kéo mouse ngang qua chúng, rồi chọn Merge Cell trên toolbar.
Split Cells : Tách ô. Chọn ô cần tách rồi bấm nút Split trên toolbar. Nhập số lượng cột và hàng muốn tạo.
Distribute Row/Columns Evenly : Phân chia độ rộng hàng/cột đều nhau giửa các cột được chọn.
1/ Xoá bảng hay từng phần của bảng:
Xoá toàn bộ bảng: Lựa toàn bộ bảng rồi chọn Delete Columns trong menu Table.
Xoá nội dung trong ô: Chọn ô rồi bấm nút Delete trên bàn phím.
Xoá cột/hàng được chọn: Lựa cột/hàng rồi chọn Delete columns/Rows. Word sẽ định lại kích cở bảng sau khi xoá.
Xoá ô được chọn: Lựa ô rồi chọn Delete, rồi chọn trong hộp thoại:
Shift cells left: Xoá ô đang lựa và chuyển các ô còn lại về bên trái.
Shift cells up: Chuyển các ô còn lại lên trên.
Delete entire row: Xoá hàng chứa các ô đang lựa.
Delete entire columns: Xoá cột chứa các ô đang lựa.
IXX- Draw Table:
Đây là chức năng mới của Word nên chúng tôi viết thành 1 mục riêng. Nó giúp bạn vẽ bảng và bổ sung hay gở bỏ các đường kẻ riêng biệt. Rất cần thiết để tạo bảng phức tạp có những khoảng trắng và những đường kẻ thất thường. Bạn có thể dùng Draw Table cho 1 bảng mới hay để sửa chữa 1 bảng đã có.
1/ Vẽ bảng:
* Bạn chọn Table/Draw Table hay bấm nút Draw Table trong toolbar Tables and Borders. Con trỏ sẽ có hình cây viết chì. Bấm và kéo mouse để tạo 1 bảng trống.
* Chuyển mouse vào bảng, bấm và kéo mouse từ cạnh nầy đến cạnh kia hay từ đỉnh xuống đáy để vẽ các đường kẻ bên trong bảng.
* Khi ngưng vẽ, bấm nút Draw Table lần nửa để ngưng sử dụng công cụ Draw Table.
2/ Xoá:
Bạn có thể dùng công cụ Eraser để xoá các đường kẻ bảng. Đây cũng là cách hợp nhất nhanh các ô của bảng.
* Bấm mouse lên nút Eraser trong toolbar Tables and Borders.
* Chuyển mouse đến đường kẻ bạn muốn xoá, bấm và kéo mouse để chọn đường kẻ rồi nhả nút mouse.
* Bấm nút Eraser lần nữa để ngưng sử dụng công cụ nầy.
Chú ý quan trọng: Khi tạo trang Web để chạy trong mạng kết nối bằng điện thoại. Các bạn cần chú ý đến dung lượng trang Web, cố gắng hạn chế trong khoảng 50Kb 100Kb. Trang Web có dung lượng lớn, thời gian nạp sẽ rất lâu khiến người xem nản lòng và không muốn xem tiếp. Trong trang Web, thành phần chiếm nhiều dung lượng nhất là hình ảnh, nên càng đẹp là trang càng lớn và càng tốn tiền điện thoại khi đọc.
PcLeHoan
1996 - 2002
Mirror :
http://www.pclehoan.com
Mirror :
http://www.lehoanpc.net
Mirror :
http://www.ktlehoan.com