I/ Hướng dẫn cài đặt và loại bỏ VietSpell Checker
1- Một số lưu ý quan trọng trước khi cài đặt :
- Máy vi tính cần 4MB RAM trở lên, có Harddisk trống khoảng 1 MB, sử dụng hệ điều hành MS. Windows (3.1x, 95, 97). Cấu hình tốt nhất là :
Windows 3.1x, 8MB RAM, WinWord 6.x
Windows 95/97, 16MB RAM, WinWord 95/97
- Đã cài đặt sẵn một chương trình xử lý bàn phím tiếng Việt như VNI,VietWare, ABC,...
- Khi mở file README.DOC, nếu bạn nhận được thông báo có macro trong file thì bạn phải cho phép đưa macro vào WinWord (thường thấy trong WinWord 97 hay WinWord có cài chương trình phòng chống macro virus)
- Nếu bạn đã cập nhật nhiều từ mới vào từ điển người dùng trong phiên bản VietSpell cũ thì nên lưu lại file CUSTOM.DIC vì khi cài đặt VietSpell Checker sẽ tạo một CUSTOM.DIC mới toanh. Sau khi cài đặt xong bạn có thể chép đè file CUSTOM.DIC đã lưu lên file mới hay thêm vào cuối file CUSTOM.DIC mới)
- Việc cài đặt VietSpell Checker tiến hành tốt nếu file NORMAL.DOT của WinWord không có thuộc tính Read-Only, còn ngược lại bạn phải thoát khỏi WinWord rồi tìm và xóa thuộc tính Read-Only cho NORMAL.DOT
- Mỗi bộ VietSpell Checker chỉ cung cấp một license, cho nên chỉ cài vào một số máy (một license cho một máy). Nếu đã đăng ký license thì sau đó không thể dùng bộ đĩa đó để đăng ký cho máy mới. Có thể cài đi cài lại nhiều lần cho máy đã đăng ký với bộ đĩa đó ! VietSpell sẽ kiểm tra và đăng ký license khi chạy lần đầu tiên.
- Khi chạy VietSpell Checker có bản quyền (license version) lần đầu tiên bạn phải đưa đĩa mềm license vào máy để đăng ký và phải mở khóa bảo vệ chống ghi cho đĩa này.
Chú ý quan trọng: Khi muốn chuyển License qua máy khác, bạn phải Uninstall VietSpell Checker ra khỏi máy củ để phục hồi lại quyền cài đặt của đĩa "Bản quyền". Nếu bạn quên Uninstall khi làm lại ổ cứng hay đĩa cứng hư, bạn sẽ không sữ dụng được bộ đĩa cài đặt được nữa.
2- Cách cài đặt VietSpell Checker :
- Chạy (Run) chương trình INSTALL.EXE trên đĩa cài đặt số 1 để cài các files chương trình và dữ liệu vào đĩa cứng.
- Chạy VNSPELL.EXE (icon VietSpell Checker nằm trong cửa sổ nhóm cùng tên) để đăng ký license (cần có đĩa bản quyền đưa vào máy).
- Mở file README.DOC trong MS.Word (nằm trong đĩa cài đặt hay trong đĩa cứng đã cài).
- Nhắp Mouse 2 lần vào biểu tượng Setup VietSpell Checker để nạp các macros vào MS.Word và tạo thêm Menu VietSpell trong hệ thống menu của MS.Word.
Lưu ý : Việc nạp các các macros vào MS.Word khác với các version Tryout trước là không sửa đổi file NORMAL.DOT của MS.Word mà chép file VNSMAC.DOT (dùng cho MS.Word 6.x/95) hay VNSMAC97.DOT (dùng cho MS.Word 97) vào thư mục STARTUP của MS.Word, các macro sẽ được nạp tự động mỗi lần khởi động MS.Word.
3- Cách gỡ bỏ VietSpell Checker :
- Mở file README.DOC (nằm trong đĩa cài đặt) trong MS.Word.
- Nhắp Mouse 2 lần vào biểu tượng Remove VietSpell Checker để gọi chương trình gỡ bỏ.
- Trình gỡ bỏ sẽ tự động xóa Menu VietSpell và xóa các macros của VietSpell ra khỏi MS. Word
4- Một số thông báo khác trong khi cài đặt :
- "Invalid diskette or diskette Error!" nghĩa là đĩa cài đặt không hợp lệ hoặc hư, cần liên hệ với nơi cung cấp phần mềm.
- "Unable to find the path of the Windows system directory" nghĩa là hệ điều hành Windows có lỗi không thể cài đặt VietSpell Checker. Cần liên hệ với nơi cung cấp phần mềm.
II/ Sử dụng VietSpell Checker:
- Bạn nên gọi chương trình VNSPELL.EXE từ lệnh RUN của Window hay từ biểu tượng VietSpell Checker trong nhóm trước khi sử dụng menu VietSpell trong MS.Word.
- Mỗi lần chọn chức năng kiểm chính tả (Check VN Spelling), bạn nên kiểm tra loại mã văn bản được kiểm lỗi và loại mã bàn phím đang sử dụng có đúng với cấu hình của VietSpell Checker chưa? VietSpell Checker có thể tự động phát hiện loại mã văn bản được kiểm lỗi và thông báo trong hộp thoại xác định vị trí kiểm lỗi, nếu không đúng thì phải chọn nút Tùy chọn mã Việt để định lại.
- Nếu chức năng kiểm tra lỗi chính tả chạy quá lâu mà màn hình không có biểu hiện gì thì có thể bị loop trong xử lý, khi đó hãy nhấn phím ESC để chấm dứt xử lý và quay về.
- VietSpell Checker gắn thêm một menu con VietSpell trong MS.Word gồm các mục sau :
1- Check VN Spelling:
Thực hiện kiểm tra chính tả tiếng Việt cho văn bản đang mở. Trước khi tiến hành kiểm tra lỗi, hệ thống yêu cầu người dùng một số thông tin qua hộp thoại sau
* Kiểm tra chính tả từ: Chọn vị trí bắt đầu kiểm từ Đầu văn bản hay từ Đầu dòng có con trỏ soạn thảo đến cuối văn bản hay Trong vùng được đánh dấu đen.
* Lưu văn bản trước khi kiểm: Đánh dấu [x] nếu muốn lưu văn bản vào đĩa trước khi kiểm chính tả
* Duyệt từng lỗi và gợi ý sửa: Đánh dấu [x] nếu muốn hiện hộp thoại báo lỗi và gợi ý sửa khi gập từng lỗi, còn ngược lại là duyệt qua hết và đánh dấu lỗi để sau đó sử dụng chức năng Goto Suspect.
A/ Tùy chọn chính tả
Chọn để thay đổi cách thức kiểm lỗi (kiểm cẩn thận hay kiểm nhanh,...)
* Cách kiểm tra lỗi: Cách thức kiểm lỗi của VietSpell là không để bỏ sót trường hợp sai do mất dấu, ví dụ như : từ "hải cẩu" bị gõ sai thành "hai câu". Cho nên khi phân tích đoạn văn sau : "hai câu văn trên phản ánh....", VietSpell báo nghi ngờ cụm từ "hai câu" và đưa ra đề nghị sửa là "hải cẩu". Lúc này người dùng có thể chọn nút Bỏ qua hay Bỏ qua hết để đi tiếp, VietSpell gọi cách kiểm tra lỗi này là Kiểm cẩn thận. Nhưng nếu bạn không muốn nghi ngờ trường hợp trên thì có thể chọn cách thức kiểm lỗi là Kiểm nhanh. Tuy nhiên nên chọn cách kiểm cẩn thận để không bỏ sót lỗi chính tả.
* Bỏ dấu theo kiểu thẩm mỹ: Hiện đang tồn tại 2 cách đặt thanh dấu cho cặp âm "oa", "oe", "uy" là :
- Đặt vào âm cuối : hoá, khoẻ, thuỷ,...
- Đặt vào âm đầu : hóa, khỏe, thủy,... (tạm gọi kiểu này là kiểu thẩm mỹ)
Vì thế VietSpell không muốn áp đặt theo kiểu nào mà đưa ra tùy chọn này để tiện cho người dùng.
* Bỏ qua từ viết hoa: Chọn [x] cho mục này thì VietSpell sẽ không báo nghi ngờ từ viết hoa toàn bộ như BCH, CP,...
Nhưng nếu là từ có thanh dấu thì vẫn nghi ngờ như CÔNH, ĐI?M,...
* Tự động viết hoa đầu câu, đầu paragraph: Chọn [x] cho mục này thì VietSpell sẽ tự động đổi những chữ thường theo ngay sau dấu chấm, chấm hỏi, chấm than hay ngay đầu mỗi paragraph thành chữ hoa. Không được dùng tùy chọn này nếu có các mục a/ b/ c/...
* Nghi ngờ những từ ít dùng (định nghĩa trong KEYWORD.DIC): Chọn [x] cho mục này thì VietSpell sẽ báo lỗi những từ bạn định nghĩa trong file KEYWORD.DIC là từ ít dùng (gõ vào bằng mã TCVN3 5712/93) Để tránh bỏ sót những từ sai như "va" (sai của "và"), "se" (sai của "sẽ") bạn nên gõ vào cụm "va *" , "se *", chú ý mỗi dòng là một định nghĩa và file KEYWORD.DIC có dạng text.
* Chấp nhận: Chọn khi đã chấp nhận những xác lập trong hộp thoại này và quay về hộp thoại trước.
* Quay về: Chọn để quay về hộp thoại trước và lấy lại những xác lập ban đầu khi vào hộp thoại này.
B/ Tùy chọn Mã Việt
VietSpell có thể tự động xác định loại mã Việt của văn bản đang kiểm và thông báo ở 2 dòng cuối hộp thoại là Mã văn bản đang kiểm : ... và Mã bàn phím đang dùng :... Nếu bạn thấy sai thì chọn nút này để thay đổi lại. Với văn bản quá ít kí tự thì chức năng tự động xác định mã không chính xác lắm. Nếu ta chọn sai Mã văn bản đang kiểm hay Mã bàn phím đang dùng thì chức năng kiểm tra lỗi chạy sai hoặc không thể gõ tiếng Việt trong các hộp thoại.
* Loại mã văn bản đang kiểm lỗi: Nhắp Mouse vào hình mũi tên xuống và chọn trong danh sách tên bảng mã đúng với mã của văn bản được kiểm lỗi. Nếu chọn sai thì kiểm lỗi sai.
* Loại mã bàn phím đang sử dụng: Nhắp Mouse vào hình mũi tên xuống và chọn trong danh sách tên bảng mã đúng với mã của bàn phím đang chọn. Nếu chọn sai thì không thể gõ tiếng Việt trong các hộp thoại của VietSpell.
* Lưu lại: Chọn để lưu những xác lập trên và quay về hộp thoại trước.
* Quay về: Chọn để quay về hộp thoại trước và lấy lại những xác lập ban đầu khi vào hộp thoại này.
C/ Thực hiện
Chọn khi đã chấp nhận những xác lập trong hộp thoại này và bắt đầu kiểm tra chính tả. Đối với văn bản dài khoảng hai ba chục trang trở lên thì quá trình phân tích toàn bộ nội dung văn bản diễn ra hơi lâu trước khi tìm đến các lỗi, hãy kiên nhẫn chờ đợi vài phút. Nếu bạn nhấn ESC sẽ ngưng kiểm lỗi.
Mỗi khi tìm thấy chỗ nghi ngờ sai chính tả, VietSpell Checker đưa ra hộp thoại sau :
* Xét nghi ngờ: Trình bày từ nghi ngờ (nằm trong nền đậm) kèm theo ngữ cảnh, đồng thời cũng đổi màu hồng cho từ nghi ngờ trong cửa sổ tư liệu. Đôi khi ta không thấy được đoạn lỗi trong cửa sổ tư liệu vì nó bị che khuất bởi hộp thoại này, khi đó hãy di chuyển hộp thoại sang chỗ khác.
* Sửa thành: Bạn có thể nhập vào từ sửa cho nghi ngờ trong khung này hoặc chọn gợi ý sửa đúng trong danh sách nằm dưới (nếu có) để đưa lên khung. Bao giờ gợi ý sửa ưu tiên nhất cũng được đưa vào khung Sửa thành. Nếu có quá nhiều gợi ý trình bày không hết trong danh sách bạn có thể di chuyển thanh trượt của danh sách để tìm từ thay thế cho lỗi.
Để giúp cho bạn không phải gõ nhiều phím cho từ thay thế cho lỗi trong khung Sửa thành, nhất là các phím dấu tiếng Việt, VietSpell đưa ra một hàng nút dấu cho bạn chọn để điền dấu tương ứng cho từ đang có điểm nháy.
Ví dụ như bạn đang có trong khung từ "dàng hoảng", bạn có thể sửa thành "đàng hoàng" bằng một vài động tác Mouse như sau : Nhắp mouse đặt điểm nháy trong từ "dàng", nhắp vào nút đ và à là ta có "đàng", nhắp tiếp mouse đặt điểm nháy trong từ "hoảng", nhắp vào nút à là ta có tiếp "hoàng"... Mặt khác muốn lấy nguyên văn lỗi trn khung xét nghi ngờ đưa xuống khung Sửa thành ta chỉ cần nhắp mouse vào khung Xét nghi ngờ.
* Bỏ qua: Nếu cụm nghi ngờ không sai thì chọn nút này để đi tiếp.
* Thay thế: Chọn nút này để thay nghi ngờ bằng từ trong khung Sửa thành rồi đi tiếp.
a. Phục hồi: Chọn để liệt kê lại các lỗi đã thay thế và cho phép ta phục hồi lại nguyên văn nghi ngờ nếu ta lỡ thay thế sai.
* Các lỗi đã được sửa: Liệt kê trong danh sách tất cả các lỗi và nghi ngờ mà bạn đã thay thế trong quá trình chạy kiểm chính tả, hàng cuối là Tổng số lỗi đã sửa. Bạn có thể di chuyển thanh trượt để tìm lại nghi ngờ bị thay thế sai và chọn nó, chuẩn bị cho phục hồi trở lại.
* Nội dung sửa: Là từ đã thay cho lỗi đang chọn cùng với ngữ cảnh được trình bày sau khi bạn chọn nút Nhảy đến hay Lỗi kế tiếp.
* Nhảy đến: Chọn để di chuyển con trỏ soạn thảo đến từ thay thế cho lỗi đang chọn trong cửa sổ văn bản, đồng thời hiện luôn đoạn ngữ cảnh quanh nó trong khung Nội dung sửa.
* Lỗi kế tiếp: Làm động tác như Nhảy đến cho lỗi kế trong danh sách.
* Phục hồi lỗi: Chọn để thay lại nguyên văn như cũ. Nút này chỉ cho phép chọn khi đã nhảy đến vị trí lỗi.
*Chấp nhận hết: Chọn nếu muốn bỏ khả năng phục hồi cho tất cả các lỗi trong danh sách để tạo danh sách lỗi mới.
* Quay về: Chọn để quay về cửa sổ văn bản
* Hướng dẫn: Chọn để xem hướng dẫn chi tiết các sử dụng hộp thoại này.
* Bỏ qua hết: Giống như nút Bỏ qua, nhưng sẽ ghi nhớ cách sửa này vào từ điển văn bản để tự động làm y như vậy khi gặp lại trường hợp này.
* Thay thế hết: Giống như nút Thay thế, nhưng sẽ ghi nhớ cách sửa này vào từ điển văn bản để tự động làm y như vậy khi gặp lại trường hợp này.
* Hướng dẫn: Chọn để xem hướng dẫn chi tiết các sử dụng hộp thoại này.
* Ngừng kiểm: Chọn để ngừng kiểm lỗi quay về cửa sổ văn bản.
b. Thêm từ
Chọn để thêm từ mới vào từ điển người dùng.
* Nhập từ cần thêm vào Từ điển người dùng: Là khung để gõ từ mới muốn đưa vào từ điển người dùng.
* Thêm vào: Chọn để đưa từ trong khung Từ cần thêm vào vào từ điển người dùng. Nếu từ này đã có thì nhận được thông báo "Already exists!"
* Quay về: Chọn để quay về hộp thoại trước.
* Hướng dẫn: Chọn để xem hướng dẫn chi tiết các sử dụng hộp thoại này.
c. Tùy chọn
Chọn để thay đổi cách thức kiểm lỗi (kiểm cẩn thận hay kiểm nhanh,...).
* Cách kiểm tra lỗi: Cách thức kiểm lỗi của VietSpell là không để bỏ sót trường hợp sai do mất dấu, ví dụ như : Từ "hải cẩu" bị gõ sai thành "hai câu". Cho nên khi phân tích đoạn văn sau : "hai câu văn trên phản ánh....", VietSpell báo nghi ngờ cụm từ "hai câu" và đưa ra đề nghị sửa là "hải cẩu". Lúc này người dùng có thể chọn nút Bỏ qua hay Bỏ qua hết để đi tiếp, VietSpell gọi cách kiểm tra lỗi này là Kiểm cẩn thận. Nhưng nếu bạn không muốn nghi ngờ trường hợp trên thì có thể chọn cách thức kiểm lỗi là Kiểm nhanh. Tuy nhiên nên chọn cách kiểm cẩn thận để không bỏ sót lỗi chính tả.
* Bỏ dấu theo kiểu thẩm mỹ: Hiện đang tồn tại 2 cách đặt thanh dấu cho cặp âm "oa", "oe", "uy" là :
- Đặt vào âm cuối : hoá, khoẻ, thuỷ,...
- Đặt vào âm đầu : hóa, khỏe, thủy,... (tạm gọi kiểu này là kiểu thẩm mỹ)
Vì thế VietSpell không muốn áp đặt theo kiểu nào mà đưa ra tùy chọn này để tiện cho người dùng.
* Bỏ qua từ viết hoa: Chọn [x] cho mục này thì VietSpell sẽ không báo nghi ngờ từ viết hoa toàn bộ như BCH, CP,...
Nhưng nếu là từ có thanh dấu thì vẫn nghi ngờ như CÔNH, ĐI?M,...
* Tự động viết hoa đầu câu, đầu paragraph: Chọn [x] cho mục này thì VietSpell sẽ tự động đổi những chữ thường theo ngay sau dấu chấm, chấm hỏi, chấm than hay ngay đầu mỗi paragraph thành chữ hoa. Không được dùng tùy chọn này nếu có các mục a/ b/ c/...
* Nghi ngờ những từ ít dùng (định nghĩa trong KEYWORD.DIC): Chọn [x] cho mục này thì VietSpell sẽ báo lỗi những từ bạn định nghĩa trong file KEYWORD.DIC là từ ít dùng (gõ vào bằng mã TCVN3 5712/93) Để tránh bỏ sót những từ sai như "va" (sai của "và"), "se" (sai của "sẽ") bạn nên gõ vào cụm "va *" , "se *", chú ý mỗi dòng là một định nghĩa và file KEYWORD.DIC có dạng text.
* Chấp nhận: Chọn khi đã chấp nhận những xác lập trong hộp thoại này và quay về hộp thoại trước.
* Quay về: Chọn để quay về hộp thoại trước và lấy lại những xác lập ban đầu khi vào hộp thoại này.
2- Goto Suspect:
- Nếu trước đó bạn chọn phương pháp duyệt và đánh dấu qua các lỗi trong vùng kiểm thì bạn nên chọn mục này để giúp bạn các gợi ý sửa cho từng lỗi.
VietSpell cho phép bạn tìm hết các nghi ngờ trong vùng kiểm và đánh dấu màu hồng chúng bằng cách không chọn option Duyệt từng lỗi và gợi ý sửa trong hộp thoại đầu tiên của kiểm chính tả.
Sau đó muốn duyệt lại từng nghi ngờ lấy gợi ý sửa thì bạn hãy chọn mục Goto Suspect trong menu VietSpell. Khi bạn chọn nút Ngừng kiểm trong hộp thoại sửa lỗi, VietSpell sẽ hỏi thêm như sau :
Trả lời "Có" thì toàn bộ từ màu hồng sẽ được đổi lại màu đen.
3- Dictionary:
Chức năng này giúp bạn truy cập vào các loại từ điển của VietSpell.
* Chọn loại Từ điển: Nhắp Mouse dòng có tên loại từ điển muốn truy cập.
* Tham khảo: Chọn để vào thao tác với từ điển được chọn trong khung Chọn loại Từ điển
* Quay về: Chọn để quay về cửa sổ văn bản.
* Hướng dẫn: Chọn để xem hướng dẫn chi tiết các sử dụng hộp thoại này.
a. Từ điển hệ thống (System Dictionary)
Chứa các từ đơn, từ kép, thành ngữ tiếng Việt đúng chính tả để dùng cho việc kiểm lỗi và đưa ra đề nghị sửa sai.
File từ điển hệ thống là VIET.DIC. Bạn chỉ có thể xem từ điển này mà không thể sửa đổi.
* Nhập từ cần tìm: Là khung để gõ từ muốn tìm trong Từ điển. Nếu gõ vào sai, VietSpell sẽ tìm các từ gần giống nhất đưa vào khung Từ đồng dạng (Xét gần giống về mặt chính tả)
* Từ đồng dạng: Liệt kê các từ tiếng Việt gần giống với từ trong khung Tìm kiếm từ (Xét gần giống về mặt chính tả)
* ý nghĩa - Ngữ pháp: Trình bày ngữ nghĩa, cách dùng, ngữ pháp của từ nhập vào.
* Tìm kiếm: Chọn để thực hiện tìm từ.
* Quay về: Chọn để quay về cửa sổ văn bản.
b. Từ điển người dùng (User Dictionary)
Chứa các từ do người dùng đưa vào, như từ viết tắt, ký kiệu... Bạn có thể thêm, xóa, sửa nội dung các Từ điển này dễ dàng. File từ điển người dùng mặc định là CUSTOM.DIC, luôn được mở khi nạp VietSpell Checker.
Các từ có trong từ điển người dùng được liệt kê hết trong khung lớn.
* Nhập từ cần thêm: Là khung để gõ từ muốn tìm trong Từ điển. Nếu gõ vào sai, VietSpell sẽ tìm các từ gần giống nhất. (Xét gần giống về thứ tự sắp xếp)
* Tìm kiếm: Chọn để thực hiện tìm từ. Từ tìm thấy sẽ nằm trong khung và có vệt sáng.
* Thêm từ: Chọn để thêm từ nhập trong khung Nhập từ cần thêm vào từ điển
* Xóa từ: Chọn để xóa từ có vệt sáng trong khung liệt kê từ trong từ điển.
Lưu ý : khi thoát khỏi hộp thoại này thì file từ điển mới được cập nhật phần xóa.
* File Từ điển: Chọn để mở một file Từ điển khác ra cập nhật và dùng cho kiểm lỗi.
* Quay về: Chọn để quay về cửa sổ văn bản.
c. Từ điển văn bản (Document Dictionary)
Ghi nhớ những trường hợp dùng cách sửa Sửa hết và Bỏ qua hết để tự động giải quyết tương tự khi gặp lại những trường hợp này.
Các trường hợp dùng cách sửa Thay thế hết và Bỏ qua hết được liệt kê hết trong khung lớn.
Có dấu -> là trường hợp thay thế, ngược lại là bỏ qua. Ví dụ như :
- "phát họa" được tự động thay thế bằng "phác họa",...
- "cảnh khuya" được tự động bỏ qua mà không nghi ngờ nữa
* File Từ điển: Chọn để mở một file Từ điển khác ra cập nhật và dùng cho kiểm lỗi.
* Quay về: Chọn để quay về.
4- Convert VN Code:
VietSpell Checker sẽ thực hiện chuyển đổi mã ngay cho văn bản đang mở trong cửa sổ tư liệu hiện hành, cho nên nếu văn bản chưa được lưu lên đĩa thì nên chọn File\Save trước khi dùng chức năng này để tránh mất mã nguồn của văn bản (nếu cần giữ).
Sau khi chuyển đổi xong bạn có thể chọn File\Save As để lưu văn bản có mã mới sang tên khác.
VietSpell tự động xác định đúng mã nguồn, chỉ yêu cầu bạn chọn đúng mã đích cần chuyển tới trong hộp thoại sau :
* Chọn mã văn bản nguồn: Nếu việc tự động xác định mã nguồn sai, bạn hãy nhắp Mouse vào hình mũi tên xuống và chọn trong danh sách tên bảng mã đúng với mã của văn bản đem ra chuyển. Nếu chọn sai thì chuyển đổi sai.
* Chọn mã văn bản đích: Nhắp Mouse vào hình mũi tên xuống và chọn trong danh sách tên bảng mã đúng với mã cần chuyển đến.
* Thực hiện: Chọn khi đã chấp nhận những xác lập trong hộp thoại này và bắt đầu chuyển đổi mã.
* Quay về: Chọn để quay về và lấy lại những xác lập ban đầu khi vào hộp thoại này.
5- Find Font:
Khi mở một văn bản ra xem trong MS.Word mà không thể đọc được nội dung vì nó được soạn bằng bộ mã khác với bộ mã Việt đang cài trong Windows. Ta dùng chức năng này để biết được bộ mã gốc của văn bản và tạm thời hiển thị lại toàn bộ nội dung bằng một font mẫu cho có thể đọc được.
Kết quả của chức năng là hộp thoại sau :
PcLeHoan
1996 - 2002
Mirror :
http://www.pclehoan.com
Mirror :
http://www.lehoanpc.net
Mirror :
http://www.ktlehoan.com