1. Cài đặt:
Bộ đĩa gốc gồm 3 đĩa 1.4Mb, tất cả các file đều ở dạng thường không nén nên cài rất lẹ. Tuy nhiên các bạn cần chú ý các điểm sau:
* Bạn có thể bắt đầu cài đặt ngoài Dos hay trong Win, nhưng tiến trình cài đặt thực sự luôn luôn ngoài Dos (bạn sẽ thoát Win nếu đang ở trong Win)
* Không được chống ghi đĩa số 1 khi cài đặt để chương trình Setup ghi bản quyền lên đĩa gồm tên họ và tên Cty do bạn khai báo. Nếu bạn muốn giữ cho bộ đĩa mềm còn Zin, bạn nên sao chép đĩa số 1 ra đĩa khác và cài đặt bầng đĩa sao.
* Khi cài đặt bạn nên chọn phương thức Custom để tự quyết định nén sau. Nếu bạn chọn Express, Stacker sẽ tự động nén tất cả ổ đĩa hiện có của bạn sau khi cài.
* Trước khi cài đặt, bạn phải chỉ định địa chỉ thư mục chứa Stacker và chỉ định cho ghi địa chỉ nầy vào dòng Path trong Autoexec.bat hay không. Chúng tôi khuyên bạn nên chứa Stacker trong ổ đĩa không bao giờ nén, để khi ổ nén bị trục trặc bạn vẫn sử dụng được các tiện ích của Stacker để sửa chữa.
* Nếu bạn đã sử dụng một chương trình nén đĩa khác như: DoubleSpace, DriveSpace...Stacker sẽ tự động chuyển đổi qua dạng nén của Stacker. Nếu bạn đã sử dụng các version củ của Stacker, Stacker sẽ cho phép bạn chọn giữa 2 phương pháp Quick hay Full để cập nhật lên version 4.1 và tái nén lại dữ liệu.
2. Sử dụng:
Stacker dùng một kỹ thuật gọi là LZS để nén dữ liệu, với kỹ thuật nầy có thể lưu 350 ký tự với một byte duy nhất. Ngoài ra Stacker còn dùng SmartPack, cho phép rút nhỏ clusters để dồn sát các file lại.
A. TOOLBOX:
Màn hình Dos: (Stac.com) . Màn hình Windows: (icon Stacker Toolbox)
Trong màn hình Dos, khi bạn di chuyển qua các mục bên tay trái. Bên tay phải sẽ xuất hiện các mô tả và giải thích về chức năng của mục đó.
Trong màn hình Windows, khi bạn di chuyển qua các icon hay các ô, mô tả sẽ xuất hiện trong dòng trạng thái ở dưới cùng. Khi bạn bấm đúp mouse trên 1 trong 3 ô báo cáo, sẽ hiện ra bảng Properties của ô đó.
B. Giải thích lịnh:
Compress Drive:
Lịnh cho tiến hành nén đĩa. Đầu tiên Stacker sẽ đòi khởi động máy lại, mục đích là vô hiệu hoá các chương trình có hại cho việc nén đĩa.
Nếu bạn bảo đảm không có chương trình thường trú nào trong Autoexec.bat gây trở ngại cho quá trình nén đĩa thì bạn có thể chọn Dont Restart. Nếu không thì chọn Restart, máy sẽ khởi động lại và màn hình chọn ổ đĩa nén xuất hiện.
Sau khi lựa chọn ổ đĩa để nén, bấm Continue. Stacker sẽ hỏi bạn cho nén toàn bộ ổ đĩa đã chọn (Entire Drive) hay chỉ nén vùng đĩa còn trống (Free Space). Tuỳ theo nhu cầu, bạn chọn mục thích hợp nhưng không nên nén ổ đĩa khởi động vì rất nguy hiểm nếu ổ nén bị trục trặc.
Trong màn hình kế tiếp, Stacker yêu cầu bạn xác định dung lượng cần nén trong tổng dung lượng vùng còn trống. Bạn đánh số vào ô Space to Use, bấm nút Avanced Option để xác lập các mục nâng cao cho ổ đĩa nén hay bấm nút Compress để tiến hành nén.
Chú ý: Trong phấn Avanced, Mục Expected Compress Ratio cho phép bạn chỉ định tỹ lệ nén dự kiến. Theo kinh nhiệm của chúng tôi, bạn nên chọn dưới 2 vì chọn quá lớn có điễm bất lợi là nhiều khi bạn không cài đặt được chưng trình do vùng trống thực sự còn quá ít trong khi đĩa báo là còn trống nhiều do dựa vào tỷ lệ nén quá lớn.
Trong trường hợp bạn cho nén toàn bộ ổ đĩa thì màn hình như sau:
Không có mục chỉ định dung lượng nén và trong phần Option là chỉ định khoảng trống chừa lại sau khi nén. Mặc nhiên của Stacker là 1Mb cho ổ đĩa khởi động hay 200Kb cho các ổ đĩa khác.
Sau khi nén, Staker sẽ yêu cầu bạn khởi động lại.
Compress Floppy:
Lịnh nầy dùng để nén đĩa mềm còn trống sau đó ghi dữ liệu vào. Đặc biệt là đĩa nầy có thể sử dụng trên tất cả các máy tính khác, kể cả máy không có cài đặt Stacker.
Chú ý: Nếu nén đĩa mềm đã có dữ liệu thì dùng lịnh Compress Drive.
Qúa trình nén: Chia làm nhiều giai đoạn
* Chạy chương trình Norton Speed Disk để dồn đĩa (do hãng Stac mua bản quyền của Norton và kèm theo chung với bộ Stacker nên bạn không cần phải cài bộ NU).
Check Integrity: Lịnh nầy dùng khi cần kiểm tra đĩa nén, Stacker sẽ kiểm tra dữ liệu và tiến hành quét bề mặt đĩa để tìm lỗi vật lý.
Compression Report: Báo cáo tình trạng nén hiện hành
Stacker Optimizer: Tiện ích dồn đĩa nén của Stacker. Có 3 phương thức dồn đĩa:
a/ Quick: Chỉ dồn file cho liên tục, không bị phân mnh. Nhưng không tập trung toàn bộ file lên đầu đĩa.
b/ Full: Tập trung toàn bộ file thành 1 khối liên tục ở phần đầu đĩa, khong trống chưa dùng ở cuối đĩa.
c/ Full-Maxspace: Vừa làm công việc dồn đĩa đồng thời tái nén lại toàn bộ file trong khi dồn để đạt hiệu qu nén tối đa.
Stacker Tuner: Tinh chỉnh giữa tỹ lệ nén và thời gian cho tối ưu. Có 3 mục chọn là:
a/ Tốc độ nhanh nhất và tỹ lệ nén trung bình.
b/ Ưu tiên cho tỹ lệ nén hơn là tốc độ.
c/ Chọn tỹ lệ nén cao nhất (chấp nhận tốc độ chậm nhất).
Change Drive Size: Thay đổi kích thước ổ đĩa nén, theo kinh nghiệm của chúng tôi, bạn không nên dùng lịnh nầy nhiều vì sẽ làm ổ đĩa nén bị phân mảnh về mặt vật lý.
Expeced Compression: Điều chỉnh tỹ lệ nén cho ổ đĩa nén, bạn nên dùng lịnh nầy thường xuyên để dung lượng thực tế không quá chênh với dung lượng dự kiến.
Password: Đặt mật khẩu cho ổ đĩa nén, có 2 mức độ bảo vệ là:
a/ Cho phép được Đọc/Ghi lên ổ đĩa nén.
b/ Cho được Đọc ổ đĩa nén.
Màn hình Windows:
Nội dung lịnh trong màn hình Windows cũng giống như màn hình Dos, chỉ khác ở phần hình thước hiển thị và màn hình Windows dễ hiểu hn màn hình Dos. Tuy nhiên hầu hết các lịnh Stacker thực hiện bằng cách thoát ra Dos hay mở cửa sổ Dos.
Trong màn hình Tuner nầy, bạn điều chỉnh thông số bằng cách dùng mouse kéo cần gạt theo ý muốn.
Trên cùng là tốc độ nhanh nhất, tỹ lệ nén ít nhất.
Dưới cùng là tỹ lệ nén lớn nhất, tốc độ chậm nhất.
Ngoài ra màn hình Windows có thêm các tiết mục mới như sau:
a/ Autosave (Stacker thêm icon tên Autosave trong nhóm Startup củ Windows) dùng để bảo vệ dữ liệu trong ổ đĩa nén.
b/ Configue dùng để thay đổi kích thước ổ đĩa nén và xác lập cho File Swap của Windows.
Mô tả màn hình Windows:
Preferences: Xác lập các tính chất riêng cho ToolBox trong Windows:
Update gauge every: chỉ định thời gian cập nhật màn hình.
Enable Warning Flash: cho ô thông tin chớp sáng khi tới ngưỡng báo động đã quy định.
Warning at: chỉ định ngưỡng báo động.
Show warning every: thời gian lập lại báo động.
Enable Sound: cho phép dùng âm thanh khi báo động.
Play sound every: thời gian lập lại âm thanh.
Use this sound file: chỉ định file âm thanh cần phát khi báo động.
Disk Details: Báo cáo tình trạng nén của từng loại file trên ổ đĩa nén.
Used: Tỹ lệ chiếm không gian đĩa của từng loại file.
Compression: Tỹ lệ nén trung bình của từng loại file.
Bytes Available: Dung lượng khả dụng của đĩa có thể chứa file với tỹ lệ nén nầy.
3. Tương thích:
A. STACKER 4.1 Và WINDOWS 95:
- Mọi ổ đĩa nén phải được cho hiệu lực (mount) trước khi vào Windows95.
- Khi bạn nén đĩa, Stacker sẽ backup tên file dài và phục hồi trở lại sau khi nén xong. Quá trình nầy hoàn toàn tự động nhưng trong trường hợp bạn muốn tự mình làm, bạn có thể sử dụng 1 tiện ích tên SaveLFN.exe như sau:
Bạn chọn lịnh Mode rồi chọn tiếp Backup long filenames khi cần Backup hay chọn Restore long filenames khi cần phục hồi.
Thông số lịnh SaveLFN:
SAVELFN drive: /B|/R [option(s)] [[drive:][path]filename]
drive - Tên ổ đĩa cần backup.
/B - Backup và tháo gỡ long filenames.
/R - Restore long filenames.
Filename - Tên file dữ liệu lưu
trữ sau khi backup.
/P - Preview. Không được sửa chữa thư mục.
/M - Chạy trong chế độ màn hình đen trắng.
Thí dụ:
SAVELFN C: /B C:\STACKER\LONGNAME.DAT : Backs up (/B) và tháo gỡ long filenames trên ổ đĩa C và lưu vào file tên LONGNAME.DAT trong thư mục Stacker.
SAVELFN C: /R C:\STACKER\LONGNAME.DAT : Restores (/R) long filenames từ file lưu tên LONGNAME.DAT trong thư mục Stacker lên ổ đĩa C.
Chú ý: Quá trình Backup và tháo gỡ luôn luôn đi chung với nhau, sau khi backup xong, Stacker sẽ tháo gỡ luôn Long filenames. Trong trường hợp bạn chỉ muốn backup mà không tháo gỡ Long filenames, bạn phải cho mục Preview là On.
Chú ý quan trọng:
1- Tuy Stacker quảng cáo là tương thích với Windows 95, nhưng trong quá trình thử nghiệm, chúng tôi nhận thấy tiện ích SaveLFN làm việc rất ba trợn. Một loạt thư mục có tên file dài bị mất và khi vào Windows 95 thì các nhóm chương trình đều biến mất. Chúng tôi phải cứu chữa bằng cách lập tức cho chạy ScanDisk của Windows 95, sau đó phải dùng thêm tiên ích SaveLFN chọn mục Restore rồi chạy lại ScanDisk lần nữa mới phục hồi được các thư mục và nhóm biểu tượng đầy đủ.
2- Trong Windows 95 khi bạn chọn properties của Recycler Bin hay Properties của My Computer là lập tức treo máy. Ngoài ra có có thể có nhiều trường hợp va chạm khác mà chúng tôi chưa biết hết.
3- Windows 95 quản lý các ổ đĩa nén theo kiểu Real Mode nên làm tốc độ toàn hệ thống bị chậm lại.
Do đó chúng tôi khuyên các bạn không nên sử dụng Stacker nếu các bạn đang dùng Windows 95. Tốt nhất là dùng DrvSpace 3 trong bộ Plus.
B. Dùng 32BITFILEACCESS trong WFW:
- Cho hiệu lực 32BFA bằng cách dùng biểu tượng 386Enh trong Control Panel. Chú ý: Swap file phải là permanent.
- Thêm dòng sau vào mục [386Enh] trong system.ini:
ForceLazyOn=[tên ổ đĩa Stacker].
- Bảo đảm các dòng sau phải có trong mục [386Enh]:
device=vfat.386
device=ios.386
device=vxdldr.386
C. Tương thích với các tiện ích khác:
Không được sử dụng các chưng trình dồn đĩa, sửa đĩa (Speedisk, ndd...) của hãng khác cho ổ đĩa Stacker.
4. Nội dung và ý nghĩa file STACKER.INI:
Stacker Setup sẽ tạo ra 1 file ẩn tên STACKER.INI trong thư mục gốc ổ đĩa khởi động hay ổ đĩa chủ. STACKER.INI sẽ được đọc ngay sau khi khởi động và là file cấu hình chính yếu của Stacker khi hoạt động. Nếu thiếu file nầy chương trình Stacker sẽ không làm việc.
Nội dung STACKER.INI chia làm 2 phần: lịnh và khai báo ổ đĩa.
* Lịnh:
Đây là các lịnh cần thiết cho iệc xác lập cấu hình, mỗi lịnh là một dòng. Bạn có thể thêm bớt lịnh nếu muốn tinh chỉnh cấu hình Stacker. Lịnh nào không hiện diện sẽ sử dụng xác lập mặc nhiên.
* Khai báo ổ đĩa:
Đầu tiên là tên ổ đĩa chủ, khai báo bằng một ký tự với dấu :\ kề sau. Rồi đến tên ổ đĩa Stacker và trạng thái khi mount (SW-swapped, NS-không swapped, RP-replaced).
Thí dụ: D:\STACVOL.DSK,SW
Có nghĩa, file ổ đĩa nén tên STACVOL.DSK chứa trong ổ đĩa chủ D và ổ đĩa nén có tên Logic là D, ổ đĩa chủ đổi thành tên khác.
Chú ý:
- Dòng luôn luôn có mặt trong file nầy là:
/DIR=Điạ chỉ thư mục Stacker, thí dụ: /DIR=C:\STACKER\
SW: Tráo đổi tên ổ đĩa chủ thành tên ổ đĩa nén, ổ đĩa chủ lấy tên khác.
NS: Không tráo tên ổ đĩa chủ và ổ đĩa nén.
RP: ổ đĩa mềm, tháo gỡ được hay ổ đĩa RAM.
Các dòng lịnh trong Stacker.ini:
#: Dự trữ ký tự ổ đĩa để dùng cho 1 thiết bị khác có thể mount sau nầy, kể cả CD hay mạng. Thí dụ: Nếu bạn chỉ có 1 ổ đĩa và tạo ổ đĩa nén, bình thường Stacker dùng ký tự D cho ổ đĩa chủ, ký tự C cho ổ đĩa nén. Nếu bạn thêm ký hiệu # trên dòng C:\STACVOL.DSK,SW, Stacker sẽ không dùng ký tự D mà dùng ký tự E cho ổ đĩa chủ. Bạn có thể dùng ký tự D cho ổ đĩa CD-ROM hay cho thiết bị khác.
/AUTO: Tự động Mount ổ đĩa mềm. AutoMounting mặc nhiên là ON. Bạn có thể enable AutoMounting bằng cách thêm dòng /RP=n. Bạn có thể dùng /-AUTO để OFF AutoMounting.
/BD=x: Chỉ định ký tự đầu tiên Stacker sử dụng đặt tên cho các ổ đĩa nén.
/P=n: Chỉ định mức độ nén. Giá trị giữa 0 và 10. Giá trị 0 là nén ít nhất, giá trị 10 là nén mạnh nhất.
/RP=n: Chỉ định số lượng ổ đĩa mềm có trên máy.
/C hay /C=n: Chỉ định kích thước cluster là mặc nhiên (/C) hay 4, 8, 16, hay 32 KB.
/M=n: Chỉ định kích thước cache là n KB. Giá trị giữa 1 và 64.
/Q-: OFF việc hiển thị thông tin về Stacker khi khởi động.
Thí dụ:
/DIR=C:\STACKER\ Thư mục chứa các file Stacker.
/P=10 Mức độ nén.
/RP=1 Cho sử dụng đĩa mềm nén trên ổ đĩa A.
/BD=H Bắt đầu từ ký tự ổ đĩa là H.
B: Automount cho ổ đĩa B.
C:\STACVOL.DSK,SW ổ đĩa nén nằm trên C (swapped với H)
D:\STACVOL.DSK,SW ổ đĩa nén thứ nhất nằm trên D (swapped với I)
D:\STACVOL.000,NS ổ đĩa nén thứ nhì nằm trên D (không swapped; ổ đĩa nén nầy tạo từ không gian trống của D và tên là J).
E:\STACVOL.DSK,RP ổ đĩa RAM nén, replaced
5. Các tiện ích kèm theo:
A. ATTR.EXE:
Xác lập hay xoá thuộc tính file
Dòng lịnh: ATTR [thông số] filename.ext[[ filename.ext][ filename.ext]...]
Thông số:
- Xoá thuộc tính đã chọn.
+ Xác lập
thuộc tính đã chọn.
A Archive.
H Hidden.
R Read-only.
S System.
filename.ext Tên file muốn thay đổi thuộc tính.
Nếu bạn đánh Attr không kèm thông số, thuộc tính file hiện hành sẽ được báo cáo.
Thí dụ: ATTR -R C:\AUTOEXEC.BAT Xoá thuộc tính chỉ đọc của Autoexec.bat
B. CHECK.EXE:
Kiểm tra ổ đĩa nén và báo cáo tình trạng.
Dòng lịnh: CHECK [thông số]
Thông số:
d: Chỉ định ổ đĩa nén cần kiểm tra
/F Cho phép sửa chữa lỗi nếu phát hiện.
/D Hiển thị chi tiết lỗi và báo cáo tình trạng.
/V Hiển thị danh sách file và thư mục khi kiểm tra.
/WP Kiểm tra và sửa lỗi write-protected trên ổ đĩa nén.
/T Không kiểm tra SmartPack sector.
Thí dụ: CHECK E:
C. CREATE.COM:
Tạo ổ đĩa nén
Dòng lịnh: CREATE d:[\STACVOL.xxx] [Thông số]
Thông số:
d: Ký tự ổ đĩa chủ. Nếu bạn không khai báo các thông số khác, STACVOL.DSK sẽ được dùng làm tên file ổ đĩa nén và /S=0 sẽ được mặc nhiên thêm vào.
\STACVOL.xxx Chỉ định tên file ổ đĩa nén sẽ được tạo. Nếu không khai báo STACVOL.DSK sẽ được dùng làm mặc nhiên.
/S=sss.s Chỉ định không gian chừa lại (Mb) cho ổ đĩa chủ.
/R=n.n Chỉ định tỹ lệ nén tối đa (n.n:1).
/C=n Chỉ định kích thước cluster (Kb) cho ổ đĩa nén (n = 4, 8, 16 or 32).
Thí dụ: CREATE D:
D. ED.EXE:
Dùng sửa chữa file text.
Dòng lịnh: ED [file...] [/A] [/C] [/I] [/L] [/M] [/R]
Thông số:
file Nạp 1 hay nhiều file.
/A Nạp file AUTOEXEC.BAT
/C Nạp file CONFIG.SYS
/I Nạp file STACKER.INI
/L Nạp file STACKER.LOG
Thí dụ: ED /ac *.txt Có nghĩa nạp AUTOEXEC.BAT, CONFIG.SYS, *.TXT để sửa chữa.
E. PASSWD.EXE:
Đặt mật khẩu để bảo vệ ổ đĩa nén.
Dòng lịnh: PASSWD x: password cũ [password mới] [/RO]
Thông số:
/RO dùng để sửa chữa read-only password.
Chú ý: Dùng '.' cho password mới để tháo gỡ password.
Dùng '.' cho password cũ nếu ổ đĩa chưa có password.
F. RESIZE.COM:
Điều chỉnh kích thước ổ đĩa nén.
Dòng lịnh: RESIZE [Thông số:]
Thông số:
d: Khai báo tên ổ đĩa; Mặc nhiên là ổ đĩa hiện hành.
/H Cho phép di chuyển file ẩn.
/B Khởi động lại sau khi thay đổi kích thước.
Thí dụ: RESIZE C: /B
G. SDEFRAG.COM:
Dồn ổ đĩa nén để tăng tốc độ truy xuất.
Dòng lịnh: SDEFRAG [Thông số:]
Thông số:
d: Khai báo tên ổ đĩa nén cần dồn; Mặc nhiên là ổ đĩa hiện hành.
/R Tái nén dữ liệu trong khi dồn để tạo tối đa khong trống.
/P=# Tái nén dữ liệu ở mức # (với # có giá trị từ 1 đến 9).
/F Full optimization.
/D Chỉ dồn thư mục.
/U Quick optimization.
/B Khởi động lại sau khi optimization.
/S(order) Sắp xếp lại file theo thứ tự như sau:
N theo tên (mặc nhiên) E theo phần tên mở rộng
D theo thời gian tạo file S theo kích thước
U không thay đổi
Thí dụ: SDEFRAG C: /R /SD
H. STACKER.COM:
Hiển thị danh sách, hay mount/unmount ổ đĩa nén.
Dòng lịnh: STACKER [-]d1:
hay
STACKER d2:=d3:\STACVOL.xxx
hay
STACKER @d4:\STACVOL.xxx
Thông số:
[-]d1: Mounts file STACVOL.DSK trên ổ đĩa d1 thành ổ đĩa nén tên d1. Thông số '-' dùng để unmounts ổ đĩa nén d1.
d2:=d3:\STACVOL.xxx Mounts d3:\STACVOL.xxx thành ổ đĩa tên d2.
@d4:\STACVOL.xxx Mounts d4:\STACVOL.xxx thành ổ đĩa tên d4.
Thí dụ: STACKER A:
I. UNCOMP.COM:
Lịnh xả nén cho ổ đĩa nén.
Dòng lịnh: UNCOMP x:
X: là tên ổ đĩa nén.
6. Sửa chữa đĩa nén bị WRITE PROTECTION:
Stacker tự động bảo vệ và quét đĩa mỗi khi khởi động để tránh cho ổ đĩa nén có lỗi. Trong trường hợp tìm thấy lỗi, nó lập tức chống ghi (write-protects) lên ổ đĩa nén để tránh nguy hiểm mất dữ liệu. Bạn phải sửa chữa lỗi xong chế độ chống ghi nầy mới được tháo gỡ.
Để sửa chữa ổ đĩa nén bị write-protects, bạn làm theo các bước sau:
1. Thoát Windows để trở ra dấu nhắc Dos.
2. Chuyển đến thư mục chứa chương trình Stacker.
3. Đánh lịnh CHECK /F rồi đến ký tự ổ đĩa nén cần sửa chữa.
4. Cho phép CHECK sửa chữa lỗi và quét bề mặt đĩa.
5. Sau khi sửa chữa xong, bạn cho chạy CHECK lần nửa. Khi CHECK không tìm thấy lỗi, nó sẽ tháo gỡ write protection. Bây giờ bạn có thể truy xuất được ổ đĩa nén.
7. Tháo gở STACKER:
Có 2 cách để tháo gỡ Stacker, đó là hợp pháp tức là để Stacker tự tháo gỡ và bắt buộc tức là bạn tự chấm dứt cuộc đời của Stacker.
A. Hợp pháp:
Bạn vào Stacker Toolbox, xả nén toàn bộ các ổ đĩa nén hiện có trên máy của bạn. Sau khi xả nén ổ đĩa cuối cùng, Stacker hỏi bạn có muốn tháo gỡ Stacker hay không?. Bạn hãy trả lời Yes. Thế là mỗi khi khởi động bạn sẽ không còn thấy xuất hiện dòng thông báo bản quyền của Stacker nữa. Tuy nhiên bạn phải tự xoá thư mục Stacker trên đĩa cứng.
B. Bắt buộc:
Trong trường hợp bạn không cần lưu thông tin gì trong ổ đĩa nén hay bạn chỉ tạm thời tháo gỡ Stacker rồi sau đó cài lại mà khỏi mất công Setup từ đầu. Bạn làm như sau:
1. Xoá hẳn:
Xoá thư mục Stacker. Xoá các dòng lịnh do Stacker cài trong Config.sys và Autoexec.bat. Xoá các file của Stacker trong thư mục gốc ổ đĩa khởi động như: Dblspace.bin, Stacker2.bin, Stacker.ini. Xoá các file ổ đĩa nén có tên Stacvol.xxx.
2- Xoá tạm:
Tạm thời vô hiệu hoá các dòng lịnh của Stacker trong 2 file Config.sys và Autoexec.bat. Di chuyển 3 file trong thư mục gốc ổ đĩa khởi động tên: Dblspace.bin, Stacker2.bin, Stacker.ini vào 1 thư mục tạm nào đó. Khi nào cần phục hồi thì tr chúng lại vị trí cũ và cho hiệu lực lại các dòng lịnh trong 2 file hệ thống. Tuyệt đối không được xoá các file có tên Stacvol.xxx.
Đương nhiên là trong thời gian tháo gỡ tạm, bạn sẽ không truy xuất được ổ đĩa nén tuy rằng nó vẫn còn đó.
8. Kết luận:
Version 4.1 vẫn chưa tưng thích được với Windows 95, nhưng chạy rất tốt trong Windows 3.xx và Dos.
Stacker kiểm tra và bảo vệ an toàn cho các ổ đĩa nén rất tốt, tuy nhiên rất có thể 1 ngày đẹp trời nào đó nó bị trục trặc, cần phải có sự can thiệp trực tiếp của bạn. Do đó bạn có kiến thức càng nhiều về nó càng tốt, bạn nên đọc file readme.txt và tìm hiểu help của Stacker trong Windows. Có 1 điều chúng tôi cần khuyên bạn lần chót là nếu có điều gì bạn không rành thì phải tìm tài liệu đọc hay hỏi người có nhiều kinh nghiệm tuyệt đối không được xữ lý bậy bạ nếu không muốn mất dữ liệu.
PcLeHoan
1996 - 2002
Mirror :
http://www.pclehoan.com
Mirror :
http://www.lehoanpc.net
Mirror :
http://www.ktlehoan.com