Cài đặt:
Dùng Run hay chương trình Add/Remove (trong Control Panel) để cài đặt. Sau khi cài đặt, bạn vẫn có thể vào lại chương trình nầy để cộng thêm hay tháo gỡ bớt các thành phần của Norton utilities for Windows 95.
Trong quá trình cài đặt, chương trình Install của Norton utilities for Windows 95 sẽ tìm trên đĩa cứng các version khác của Norto utilities và Norton Desktop (căn cứ vào dòng lịnh Path trong Autoexec.bat) để đổi tên các chương trình nầy thành các file có đuôi là .OLD. Nếu bạn có cài Norton Desktop, bạn cần phải xoá 2 dòng sau trong System.ini:
Device=c:\ndw\vfind.386 (giả sử đường dẫn là
c:\ndw)
Devece=c:\ndw\vnss.386
Phần nầy chúng tôi chỉ hướng dẫn về những mục quan trọng.
Chọn thành phần cài đặt:
Complete (toàn bộ) :
Cài đặt toàn bộ các thành phần của Norton utilities for Windows 95, đòi hỏi 14Mb đĩa trống.
Custom (lựa chọn) :
Có 2 thành phần chính là: Các tiện ích chạy ngoài dòng lịnh Dos và các tiện ích chạy trong GUI. Bạn chọn bằng cách đánh dấu vào ô chọn, sau đó bấm nút Select... để chọn từng chương trình trong mỗi thành phần.
Nút Select All là chọn tất cả, nút Deselect All là bỏ chọn tất cả
Tạo đĩa phòng vệ (Rescue):
Khi cài đặt xong, Norton utilities for Windows 95, sẽ hỏi bạn có tạo đĩa phòng vệ không? Chúng tôi khuyên bạn nên đồng ý vì điều nầy không có hại mà chỉ có lợi.
Cài chương trình thường trú:
Khi hộp thoại nầy xuất hiện, chúng tôi khuyên bạn không cài chương trình nào hết. Sau nầy khi nào cần thì bạn cho chạy chương trình, như vậy thoải mái hơn mà lại không làm chậm việc khởi động của Windows.
Sau khi cài đặt Norton utilities for Windows 95, bạn sẽ có biểu tượng nhóm Norton Utilities trong menu Start và trong mục Add/Remove sẽ có tên chương trình nầy.
Chú ý: Tất cả các file chứa trên 6 đĩa cài đặt, một số nằm ở dạng bình thường để bạn có thể chạy chúng từ đĩa mềm trong trường hợp có sự cố. Các file còn lại được lưu ở dạng nén tương thích Nczip và Pkzip (các file .xx$). Khi cần bung, bạn vào Nc, chọn File, bấm Alt+F6 là xong (khi bung file nầy tự phục hồi tên gốc, bạn không cần phải đặt tên).
Sử dụng:
Các tiện ích DOS:
Các tiện ích chạy ngoài dòng lịnh Dos cuả Windows 95 (khi khởi động bạn bấm F8, chọn mục 5 rồi Enter). Nếu bạn khởi động chúng trong GUI, Windows 95 sẽ khởi động lại và giao quyền điều khiển máy cho chương trình. Đó là do Norton utilities for Windows 95 đã xác lập sẵn properties cho bạn. Sau khi bạn chấm dứt chương trình, bạn sẽ được đưa trở lại GUI của Windows 95.
Các chương trình gồm có:
Speedisk.exe, Ndd.exe, Diskedit.exe, Rescue.exe, Spacewzd.exe, Unerase.exe, Unformat.exe, Ndiag.exe...
Các chương trình nầy đã được bổ sung tính năng hỗ trợ tên file dài (LFN), chạy trong chế độ bảo vệ (Protected mode) nên chúng đòi hỏi bộ nhớ quy ước ít, nhưng chúng lại đòi bạn phải có tối thiểu 2Mb bộ nhớ mở rộng để chạy. Riêng chương trình Ndiags.exe đòi bạn phải còn tối thiểu 512Kb bộ nhớ quy ước khi chạy.
Đặc biệt các chương trình nầy tự động thực hiện thủ tục Lock và Unlock theo quy định của Windows 95 khi khởi động hay khi thoát mà không cần bạn can thiệp.
Trong số các chương trình nầy có 1 chương trình mới là Spacewzd.exe (dọn dẹp đĩa) chương trình sẽ bàn trong phần các chương trình for Win.
Cách sử dụng các chương trình Dos Base nầy cũng giống như các Version trước, bạn nào muốn tìm hiểu kỹ xin mua cuốn NU 7.0 ở các hiệu sách trong TP.
Các tiện ích WIN95:
Protected Recycle Bin (phục hồi xoá):
Recycle Bin của Windows 95 có hạn chế là chỉ có tác dụng khi bạn thao tác xoá trong chương trình Explorer, Nu bổ sung tính năng phục hồi khi bạn xoá bằng các chương trình khác, kể cả khi xoá ngoài dòng lịnh Dos.
Nu đổi tên và thêm dòng lịnh khởi động chương trình UnErase vào menu rút gọn của biểu tượng Recycle Bin.
Nu thêm bảng Norton Protection và Desktop Item vào xác lập Properties cuả Recycle Bin.
Cách xác lập bảng Norton Protection như sau:
Mục Drive: dùng để chọn ổ đĩa khi xác lập (xác lập chỉ có giá trị cho ổ đĩa đang chọn).
Enable Protection: Cho hiệu lực việc bảo vệ xoá.
Purge Protected: Xoá các file được bảo vệ sau xx ngày, bạn chỉ định số ngày trong ô nhập hay bấm mũi tên tăng giảm.
Nút bấm Exclusion... cho bạn chỉ định các file, thư mục cần loại trừ khỏi sự bảo vệ.
Cách xác lập bảng Desktop Item như sau:
Title: Đặt tên cho biểu tượng.
Icon: Chọn biểu tượng hiển thị.
Double-clicking Item open: Chọn lịnh thực hiện khi bạn bấm kép mouse vào biểu tượng.
Norton UnErase Wizard: khởi động chương trình Unerase của Norton.
Recently deleted files: hiển thị các file được bảo vệ của cả 2 chương trình.
All Protected files: hiển thị các file được Windows 95 bảo vệ
Standard Recycle Bin: khởi động chương trình Recycle Bin của Windows 95.
Chú ý: Lịnh Empty trong menu rút gọn chỉ xoá hẳn các file được Windows 95 bảo vệ.
Nu tạo ra một thư mục tên Smartcan cho mỗi ổ đĩa để chứa các file được chương trình Nu bảo vệ. Nếu bạn muốn giải phóng đĩa bạn có thể tự vào thư mục nầy xoá tất cả.
UnErase Wizard:
Chương trình nầy sử dụng để phục hồi những file đã bị xoá kể cả các file không được các chương trình Recycle Bin của Nu và Windows 95 lưu trữ (nguyên tắc làm việc cũng như Undelete hay Unerase ngoài Dos, nghĩa là sau khi lỡ xoá bạn chưa ghi thông tin gì khác lên đĩa).
Cách sử dụng như sau:
Mục 1 và 2 dùng phục hồi những file được bảo vệ
Mục 3 dùng phục hồi tất cả các file bị xoá (có và không có bảo vệ)
Image:
Tác dụng của chương trình là tạo một file hình ảnh (image.dat) về ổ đĩa cuả bạn, để cho các chương trình như UnErase Wizard, Unformat sử dụng cho việc phục hồi khi ổ đĩa bị virus hay trục trặc.
Nút Option...mở hộp thoại lựa chọn bổ sung.
Khi bạn chọn ô Run on Windows Startup, biểu tượng chương trình nầy sẽ được đặt vào nhóm Startup của menu Start.
Khi bạn chọn ô Create image backup File, sau mỗi lần chạy, chương trình sẽ lưu file image.dat cũ vào file image.bak.
Disk Doctor:
Nút Diagnose cho tiến hành sửa đĩa. Nút Undo cho trả lại trạng thái trước khi sửa. Nút Option lựa chọn những chỉ định khác.
Bảng General:
* Ask Me Fist: hỏi ý kiến bạn trước khi sửa chữa.
* Auto-Repair: Tự động sửa chữa nếu phát hiện lỗi.
* Skip Repair: không cần sửa chữa dù có phát hiện lỗi.
* Custom: xác lập cho NDD và auto-repair:
Ô Auto Repair: tự động sửa chữa nếu có trên xx chuỗi (xx là giá trị do bạn chỉ định trong ô nhập số).
Ô Save lost clusters as file: khi tự động sửa chữa các liên cung, Ndd cho lưu các liên cung đó thành 1 file.
Ô Dellete lost clusters: Xoá tất cả
Ô Undo File nhắc nhở bạn tạo file phục hồi nếu việc sửa chữa không thành công.
Bảng Appearance:
Enable Animation: trình diển hình ảnh khi chạy chương trình.
Play Music: trình diển âm nhạc khi chạy chương trình, bạn đánh đường dẫn và tên file âm thanh bạn thích vào ô nhập liệu.
Custom Message: Tạo hộp thông báo khi có lỗi theo ý bạn.
Bảng Surface Test:
Enable Surface Test: Cho kiểm tra bề mặt đĩa.
Repetitions: Số lần test. Bạn chỉ định giá trị vào ô nhập số.
Continous: Test liên tục đến khi nào bạn cho phép ngưng.
Normal Test: Tetst nhanh.
Thorough: Test kỹ lưỡng.
Entire Disk Area: Test toàn bộ đĩa.
Area Used by Files: Chỉ test vùng đĩa có dữ liệu.
Display Disk Map: hiển thị bản đồ đĩa khi test bề mặt.
Bảng Avanced:
Tests to Skip: Các mục chọn bỏ qua khi test.
Background Operation: Các chỉ định khi chạy trong chế độ nền, gồm:
* Bắt đầu hay tiếp tục test xx phút và xx giây sau khi máy rảnh.
* Chỉ định kiểu hiển thị khi tìm thấy lỗi.
SYSTEM DOCTOR:
Đây là một chương trình thường trú dùng để theo dõi mọi mặt hoạt động của hệ thống. Khi bạn chọn Always on Top chương trình nầy sẽ xuất hiện thường trực trên màn hình.
Tùy theo các chỉ định theo dõi cuả bạn, chương trình phân tích tài nguyên hệ thống, tính toàn vẹn dữ liệu của đĩa. Khi hệ thống có vấn đề, nó sẽ báo cho bạn biết kèm theo những lời khuyên giúp bạn xử lý các tình huống một cách thích hợp, đồng thời bạn có thể cho khởi động các tiện ích của Norton utilities for Windows 95 ngay trong chương trình nầy qua menu Utilities của nó.
Xác lập cho System Doctor (Option):
Bảng Appearance:
Item: chọn mục cho xác lập màu.
Color: xác lập màu.
Apply to All: áp dụng màu đã xác lập cho tất cả các mục.
Sensor Order: sắp xếp cửa sổ hiển thị.
Chú ý: Bạn có thể sắp xếp trực tiếp trên cửa sổ chương trình System Doctor bằng cách bấm và giữ mouse trên đề mục, kéo đến vị trí mới trong cửa sổ rồi buông mouse.
Bảng Dimensions:
Size: Thay đổi kích thước cho đề mục hiển thị (di chuyển con chạy).
Font: Lựa chọn font cho tiêu đề của mục.
Bảng Active Sensor:
Available Sensor: Các đề mục khả dụng có thể chọn cho theo dõi.
Current Sensor: Các đề mục đã chọn để theo dỏi.
Nếu bạn muốn thêm đề mục thì chọn bên Available rồi bấm nút Add
Nếu bạn muốn bỏ bớt đề mục đã chọn thì bạn chọn bên Current rồi bấm nút Remove
Nút Properties để bạn sửa chữa đặc tính hiển thị của các đề mục:
* Bảng Style:
Sensor Type: Kiểu hiển thị.
Sensor Size: Kích thước hiển thị.
Sensor Color: Màu hiển thị.
Item: Đề mục xác lập.
Information to Display: thông tin cần hiển thị.
Sensor Scan: xác lập đơn vị khi hiển thị (phần trăm, Mb, Kb...)
* Bảng Alarm:
Enabled: Cho hay không cho phát âm thanh báo động.
Show Trigger Level: chỉ định mức báo động.
Display Action Recommendation: hiển thị lời khuyên khi báo động.
Play Sound: chỉ định file âm thanh sử dụng khi báo động.
Alarm Snooze: chỉ định thời gian phát âm thanh cho mỗi lần báo động.
* Bảng Measurement:
Time between Sensor Readings: chỉ định thời gian giữa 2 kỳ kiểm tra (tối thiểu là 1 giây, tối đa llà 1 tuần), bằng cách di chuyển con chạy.
Measurement Type: chỉ định kiểu kiểm tra (giá trị (value) hay tình trạng (decay)).
Chú ý: Việc sửa chữa Properties có thể thực hiện bằng cách bấm phím phải mouse vào đề mục cần sửa chữa trong cửa sổ chương trình System Doctor.
SPEEDISK:
Khi bạn khởi động chương trình, nó sẽ kiểm tra đĩa và cho hiển thị thông báo.
Tùy theo tình trạng đĩa, thông báo đề nghị với bạn một biện pháp giải quyết nhanh nhất. Nếu đồng ý thì bạn bấm nút Start, nếu không thì bạn chỉ định lại và cũng bấm Start.
Nếu bạn muốn chọn ổ đĩa khác thì bấm Cancel để bỏ qua hộp thông báo nầy và vào cửa sổ của chương trình Speedisk.
Trong Menu File có mục Option cho bạn xác lập cấu hình Speed Disk
Trong Menu View có các lịnh về thông tin tình trạng đĩa.
Option:
Bảng Optimization:
Full Optimization: Dồn toàn bộ ổ đĩa chỉ định. Khi chọn mục nầy bạn có thêm các xác lập Customize như sau:
* Folders: chọn thư mục đưa lên đầu đĩa.
* Các mục khác là sắp xếp file nằm trước hay nằm cuối, theo ngày hay file không di chuyển.v..vv...
Unfragment Files Only: Chỉ dồn các file bị phân mảnh.
Unfragment Free Space: Chỉ dồn khoảng không gian đĩa trống.
Use Recommendation: Làm theo thông báo lúc kiểm tra đĩa.
Save: Lưu xác lập để dùng cho các lần sau.
Bảng Appearance:
Drive Map: chọn kiểu hiển thị.
Play Music: Phát âm nhạc trong thời gian chạy chương trình.
RESCUE:
Option- Bảng Item:
Bảng nầy cho bạn lựa chọn các chương trình cần sao chép lên đĩa phòng vệ.
Nu đã chọn dùm bạn số chương trình tối thiểu cần thiết, nhưng nếu bạn muốn bỏ bớt thì bạn bấm mouse vào tên các chương trình trong danh sách liệt kê.
Nếu bạn muốn bổ sung thì bạn bấm nút Add New Item rồi lựa chọn các chương trình cần bổ sung trong cửa sổ thư mục.
Bảng Formatting:
Full Format: Format triệt để lại toàn bộ số đĩa Rescue.
Quick Format: Format nhanh.
Use Available disk space: chỉ sử dụng không gian trống trên đĩa để sao chép các file cho chương trình Rescue.
SYSTEM INFORMATION:
Bảng System:
Details: hiển thị chi tiết.
Các thao tác trong cửa sổ nầy tương tự như trong Explorer. Khi bạn bấm vào dấu trừ (-), các mục con sẽ biến mất (thu gọn mục. Khi bạn bấm vào dấu cộng (+), các mục con sẽ hiện ra.
* Benchmark: Xác định và so sánh tốc độ máy của bạn với các máy chuẩn
* Reports: Tạo file báo cáo.
Các bảng khác:
Việc sử dụng các bảng khác cũng tương tự như bảng System.
Chú ý: Norton utilities for Windows 95 thêm lịnh System info vào menu rút gọn khi bạn bấm phím phải mouse trên biểu tượng My Computer, máy in, ổ đĩa.
SPACE WIZARD:
Chương trình nầy dùng để dọn dẹp đĩa cứng, tìm vá xoá các file không cần thiết như: các file tạm, file backup, file trùng nhau...
Chương trình có 2 phương thức hoạt động:
Express: chương trình sẽ tìm các file Backup, file tạm trên đĩa cứng.
Comprehensive: Ngoài các file đã nói, chương trình sẽ tìm luôn các file trùng tên, các file theo ngày lưu trữ, theo kích thước chỉ định.
Trong cửa sổ Results (kết quả): Bạn có thể Quick View (xem nhanh file để kiểm tra), Xoá hay di chuyển các file bằng việc chọn các nút tương ứng.
PHẤN LOạI CáC CHƯƠNG TRìNH TIệN íCH:
Thông thường khi cài đặt một bộ chương trình tiện ích không có nghĩa là người dùng sử dụng tất cả các chương trình trong đó. Tuỳ theo nhu cầu và trình độ mà người dùng sử dụng vài chương trình trong số đó. Sau đây chương trình sẽ phân tích xếp loại các chương trình trong bộ Norton utilities for Windows 95 để các bạn tiện sử dụng. Việc xếp loại căn cứ vào 3 tiêu chuẩn: Dễ sử dụng. ổn định. Lợi ích thật sự. Theo thứ tự trên cùng là dành cho người ít kinh nghiệm, càng xuống dưới càng đòi hỏi trình độ cao hơn.
System Information
UnErase Wizard
Speed Disk
Disk Doctor
Space Wizard
System Doctor
DiskEdit
Rescue
Image
LờI KHUY?N CHO
NGƯờI Sử DụNG :
* Bạn nên thường xuyên vào thư mục Smartcan để tự xoá các file do chương trình Unerase lưu trữ nếu bạn thấy các file đó không cần thiết.
* Đừng cho chạy chương trình image tự động khi khởi động máy vì theo kinh nghiệm của chúng tôi chương trình không có hiệu quả thực tế và không cần thiết cho người dùng bình thường. Chạy nó chỉ làm mất thời gian không đáng mất.
* Chỉ nên dùng các tiện ích ngoài Dos của NU for Windows 95 nếu trên máy có cài Windows 95.
PcLeHoan
1996 - 2002
Mirror :
http://www.pclehoan.com
Mirror :
http://www.lehoanpc.net
Mirror :
http://www.ktlehoan.com