Chương trình nầy là 1 thành phần trong bộ Netscape Communicator 4.0. Đây là 1 trình thiết kế trang Web rất thích hợp với những tay nghiệp dư. Đặc điểm của chương trình nầy là màn hình soạn thảo giống như màn hình Browse trên thực tế, giúp bạn đở chuyển qua lại giửa trình soạn thảo và trình Browse.
Chúng ta đã biết một số điểm căn bản để tạo trang Web trong chuyên đề trước, chúng tôi không nhắc lại những kiến thức đó mà chỉ đề cập tới những phần mới trong quá trình soạn thảo và cách sử dụng Netscape Composer.
1- Xác lập:
Để xác lập môi trường làm việc, bạn chọn menu Edit/Preferences.
a/ Composer:
Author Name: Tên người soạn thảo. Tên nầy được lưu trong phần thông tin của file HTML nếu xem dưới dạng nguồn.
Automatically save: Chỉ định thời gian lưu file tự động để tránh mất dữ liệu khi treo máy hay mất điện.
External Editors:
* HTML Source: Trình soạn thảo Web khác liên kết với Netscape.
* Image: Trình xữ lý hình ảnh khác liên kết với Netscape.
Font Size Mode: Chỉ có tính chất tương đối khi soạn thảo, có thể không giống với hiển thị trong các chương trình Browse.
* Show relative size as point...: Hiển thị kích thước font theo số point.
* Show relative HTML font Scale: Hiển thị theo chuẩn của HTML. 0: chuẩn, -: nhỏ hơn, +: lớn hơn.
* Show relative HTML scale and absolute: Hiển thị theo 2 kiểu.
b/ Font:
Chọn font để hiển thị cho Netscape Navigator và làm việc Netscape Composer. Bạn có thể sử dụng bất kỳ Font tiếng Việt nào có cài trong Windows.
Variable Width Font: Font chính cho hiển thị và soạn thảo. Để chọn, bạn bấm vào thanh gạt bên phải ô font và chọn kích thước khi bấm vào mũi tên của ô Size.
Chú ý: Kích thước font xác lập sẽ được coi là kích thước chuẩn ảnh hưởng đến phần Font Size Mode trong bảng Composer.
Các mục khác, bạn có thể để theo mặc nhiên.
c/ Color:
Chọn màu cho việc hiển thị trong khi soạn thảo và cho cả chương trình Browse.
Color: Chỉ định màu cho Text và nền theo ý bạn hay theo mặc định của Windows.
Links:
* Unvisited: Màu của text có liên kết với đối tượng khác chưa xem.
* Visited: Liên kết đã xem.
* Underline: Đánh dấu chọn là cho gạch dưới Text có liên kết.
Always user my color, overriding document: Nếu đánh dấu chọn là chỉ thị cho chương trình dùng xác lập màu của bạn, bỏ qua các xác lập trong tài liệu gốc.
2- Các Menu và Toolbar:
a/ Menu View:
Hide: Cho ẩn các thanh Toolbar.
Show Paragraph Marks: Cho hiện các mã định dạng trong tài liệu.
Reload: Cập nhật lại trang Web.
Page Source: Xem dưới dạng mã nguồn
Page Info: Hiển thị các thông tin khác về trang Web đang xem. Thí dụ: Cấu trúc file, bảng mã, ngày tạo hay sửa chữa...
Encoding: Chọn 1 trong các bảng mã cho tài liệu.
b/ Menu Insert:
+ Link (tạo liên kết đến 1 đối tượng khác):
* Chọn Text hay hình ảnh bạn muốn tạo ra mối nối liên kết.
* Chọn Link trong menu Insert hay bấm mouse vào nút Link trên Toolbar.
* Nhập địa chỉ đối tượng mới vào ô điạ chỉ Link to.
Choose File: Mở hộp thoại để tìm file trong ổ đĩa.
Remove Link: Tháo gở Link đã có.
Select a named Target: Nếu trong đối tượng đích có nhiều vị trí đành dấu (target, bookmark...), những thông tin về các vị trí đó sẽ hiện trong ô nầy. Bạn có thể chỉ định chính xác vị trí khi tạo liên kết đến đối tượng đó bằng dấu #+ tên vị trí. Thí dụ: Trogiup.htm#font.
Show target in: Chỉ định cho hiển thị các vị trí trong liên kết chủ hay liên kết đích.
Extra HTML: Chèn mã lịnh HTML hay Java Script. Thí dụ: chỉ dịnh frame hiển thị đối tượng đích có tên "noidung". Lịnh đầy đủ là: Target="noidung".
+ Target:
Đánh dấu vị trí trong nội dung file. Mục đích là tạo sự dể dàng trong việc truy cập đến 1 đoạn thông tin riêng rẽ trong cả file.
Chú ý: Target nầy khác với target trong mục Extra HTML đã nói trước đây.
+ Image:
Chèn hình ảnh vào tài liệu.
Image location: Điạ chỉ file hình. Có thể là tương đối hay tuyệt đối.
Choose file: Tìm file trên đĩa.
Edit Image: Khởi động chương trình sửa hình bạn đã chọn trong phần xác lập hay mở hộp thoại cho bạn chọn chương trình cần sử dụng để sửa ảnh khi chưa có xác lập trước đó.
Leave image at the original location: Việc chọn mục nầy có nghĩa là bạn chỉ tạo liên kết đến file hình. Không cần tạo bản sao trong cùng thư mục với trang Web.
Text aligment and wrapping around images: Chọn kiểu xếp đặt giửa chử và hình. Chú ý: Nếu muốn xem vị trí chính xác cần chạy Browse ví trong khi soạn thảo vị trí hình không đúng với thực tế.
Dimensions: Điều chỉnh kích thước hình. Bạn có thể phóng to hay thu nhò hình tuỳ ý. Khi cần phục hồi lại kích thước gốc, bạn bấm nút Original Size.
Space arround image: Khoảng trống bao chung quanh hình.
Alt.Text/Low.Text:
Bạn nhập dòng chử thay thế cho hình trong trường hợp chương trình Browse được xác lập không hiển thị hình ảnh vào ô Alternate text.
Bạn có thể chọn cho hiện 1 hình nhỏ, đơn giản trong khi chờ đợi nạp hình chính có dung lượng lớn.
+ Table:
Number of rows: Chọn số hàng.
Number of columns: Chọn số cột.
Table Alignment: Vị trí bảng so với trang
Include Caption: Bao gồm ghi chú. Khi bạn chọn mục nầy, sẽ có thêm một hàng phụ để nhập ghi chú xuất hiện phiá trên (Above) hay phiá dưới (Below) bảng.
Border line width: độ rộng của đường viền.
Cell spacing: Khoảng trống giữa các ô.
Cell padding: khoảng trống bao quanh bảng.
Table width/Table min. height: Kích thước ngang và dọc của toàn bảng so với cửa sổ hiển thị (% of windows) hay tính bằng Pixels.
Equal column widths: Cho các cột có kích thước tương đương nhau.
Table background:
* User color: Chọn màu nền cho bảng.
* User image: Chọn hình nền.
* Leave image: Không tạo bản sao.
Sau khi đã tạo bảng, bạn sẽ thấy trong trong hộp thoại Table sẽ có thêm 2 bảng Row và Cell.
Các mục Alignment dùng để so hàng trong dòng hay trong ô.
Cell Spans: Mở rộng ô.
Cell width/height: Kích thước ô.
Cell Background: Nền ô
Row background: Nền hàng
+ HTML Tag:
Nhập trực tiếp các mã lịnh HTML gọi là thẻ (Tag) hay JavaScript, VBScript...vì chương trình Netscape Composer không thể hiển thị chúng trong khi soạn thảo được.
b/ Menu Format:
+ Font/size/style/color: Định dạng font và chọn màu cho text.
+ Remove all style: Gở bỏ tất cả các định dạng theo Style.
+ Heading/Paragraph/List: Định dạng cho Paragraph.
+ Align: So hàng.
+ Increase/ Decrease Indent: Thụt ra, thụt vô so với lề trái.
+ Character properties: Định dạng ký tự.
* Font Face: Chọn font.
* Style: Kiểu chữ
+ Page colors and Properties:
Trang điểm cho nền trang Web.
* User viewers browse colors: Dùng chỉ định màu tuỳ thuộc và chương trình Browse.
* User custom colore: Chỉ định màu theo ý mình. Bạn bấm vào nút màu để mở bảng màu và chọn, ô bên phải dùng để minh hoạ.
Bạn có thể chọn trong các lược đồ màu có sẳn trong ô Color Schemes.
* Background Image: Chọn ảnh nền
* Save these settings for new page: Lưu trử các xác lập nền trang nầy và áp dụng cho tất cả các trang mới sẽ tạo.
c/ Menu Shortcut:
Gần như tất cả các lịnh thông thường đều có trong menu shortcut.
Bạn nên thường xuyên sử dụng phím phải mouse đễ khỏi mất công di chuyển mouse.
Chúng ta có thêm các lịnh mới như sau:
Browse to: Xem đối tượng liên kết bằng trình Browse.
Open Link in Composer: Nạp đối tượng liên kết vào trình tạo trang Web nầy để sửa chữa.
Make this the background: Dùng hình đang chọn làm hình nền.
d/ Toolbar Composition:
Preview: Chạy Netscape Navigator để xem nhanh trang web đang soạn thảo.
Publish: Gởi trang Web lên máy server.
e/ Toolbar Format:
Toolbar nầy có những nút chuyên về định dạng cho chữ và paragraph.
Bạn có thể thu nhỏ Toolbar lại khi không sử dụng bằng cách bấm vào mũi tên ở cạnh trái toolbar. Khi nào cần trả lại tình trạng cũ, bạn bấm vào biểu tượng thu nhỏ đó lần nữa.
3- Soạn thảo trang Web:
Sau đây chúng tôi sẽ minh hoạ quá trình tạo 1 trang Web, cụ thể như sau:
Chạy Netscape Composer, bấm nút New trên thanh toolbar rồi mở một trang trắng (Blank Page).
1- Đầu tiên chúng ta lưu file vào 1 thư mục để tránh mất dữ liệu trong khi làm việc bằng lịnh Save As trong menu File. Sau đó bấm phải mouse vào nền trang để hiện hộp thoại Page Properties.
* Đặt tiêu đề cho trang Web nầy trong ô Title và nhập tên người soạn thảo trong ô Author.
* Chọn màu hay hình cho nền trang.
* Trong bảng Meta Tag, bạn có thể nhập các dòng ghi chú hay các thông tin phụ về trang nầy. Các thông tin nầy không hiền thị khi Browse.
2- Chọn Font, kích cở font và màu font cho dòng tiêu đề trong nội dung trang bằng các nút định dạng trên toolbar Format. Nhập dòng tiêu đề: Thí dụ "Thông tin mới" .
3- Chèn hình vào cùng hàng với dòng text trên bằng nút Image trên thanh Toolbar Composition. Chúng ta chọn cho text bao quanh bên phài hình . Trong thí dụ nầy là 1 hình chuyển động có nền trong suốt.
4- Chèn 1 mã javascript để thông báo ngày tháng cập nhật trang nầy (sẽ phân tích sau). Lịnh nầy được hiển thị là 1 ký hiệu đặc biệt.
5- Chèn 1 dòng gạch ngang bằng nút bấm trên toolbar.
6- Nhập một Icon nhỏ và 1 dòng text bên cạnh. Bạn có thể định dạng text theo ý thích. Riêng hình, bạn có thể phóng to, thu nhỏ sao cho phù hợp với bố cục (việc nầy không làm ảnh hưởng đến file ảnh gốc).
7- Chọn dòng text rồi bấm phải mouse lên nó. Chọn Link trong menu shortcut rồi chỉ định đối tượng đích.
8- Tiếp tục thực hiện lại bước 6 và 7 cho đến khi hết các mục trong danh sách.
Chúng ta quan sát trang Web trong trình soạn thảo và trình Browse để phân biệt sự khác nhau. Trong trình Browse, mã javascript đã được thực hiện nên ta có dòng ghi ngày tháng cập nhật. Dòng "Thông tin mới" và dòng "ngày cập nhật" nằm so hàng với hình giống như ta đã chỉ định trong khi bên trình soạn thảo không hiển thị đúng.
Chú ý: Netscape Composer không cho bạn tạo Script, Java Apple hay tạo Form, Frame theo kiểu trực quan cũng như theo kiểu soạn Text. Bạn phải dùng 1 hộp thoại riêng cho việc nhập mã nguồn nên khó hình dung và chậm vì phải dùng lịnh Preview để kiểm tra.
Có lẽ đây là mặt hạn chế chung cho các trình soạn thảo không chuyên nghiệp như Netscape Composer hay Word 97.
4- So sánh Netscape Composer và Word 97:
a/ Mạnh:
* Netscape cho phép ta "thấy gì được nấy", tức là trực quan hơn Word 97 trong khi soạn thảo.
* Netscape gọn nhẹ hơn Word 97 và trong bộ Communicator còn bao gồm các trình khác để kết nồi và xuất bản trên Internet. Bạn có thể chuyển qua các trình đó ngay trong Netscape Composer.
* Netscape có thể làm việc tốt với những file HTML tạo bởi Word 97. Nhưng Word 97 có thể không làm được như vậy khi soạn bằng tiếng Việt, do cách mã hoá tiếng Việt của 2 trình khác nhau.
* Tất cả các định dạng của Netscape đều được các trình Browse hiểu trong khi có một số định dạng của Word 97 chỉ dành riêng cho Internet Explorer.
b/ Yếu:
* Netscape không chuyển đổi file được như Word.
* Không hổ trợ những định dạng riêng của Internet Explorer.
PcLeHoan
1996 - 2002
Mirror :
http://www.pclehoan.com
Mirror :
http://www.lehoanpc.net
Mirror :
http://www.ktlehoan.com