System Commander
Xem bai viet bang font ABC

            Chương trình cho phép bạn sử dụng được nhiều hệ điều hành (Dos, Win, NT, OS2, Unix...) trên cùng 1 máy. Nó có tác dụng giống như 1 cái công tắc chuyển đổi nhanh để bạn chọn hệ điều hành cần thiết khi khởi động. Nó còn cho phép bạn khởi động bằng đĩa mềm B.

     Bài nầy được viết nhằm mục đích hướng dẫn các bạn lợi dụng System Commander để chạy nhiều phiên bản hệ điều hành có ngôn ngữ khác nhau trên cùng 1 máy. Thí dụ cài đặt Win tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Tàu trên cùng 1 ổ đĩa vật lý.

    Cài đặt:

     Chương trình có dung lượng khoảng 1Mb, bạn có thể cài đặt từ đĩa mền hay chép xuống đĩa cứng rồi cài. Khi muốn cài, bạn cho chạy file INSTALL.BAT và trả lời chính xác các câu hỏi của chương trình. Tốt nhất là bạn nên cài trên ổ đĩa còn mới hay nên backup dữ liệu hiện có cho chắc ăn (tránh mất dữ liệu khi thao tác sai).

    Chú ý:

     Khi bạn chọn No boot diskette chương trình sẽ thoát để bạn tạo đĩa khởi động cho an toàn. Nếu bạn đã có đĩa mềm khởi động, bạn có thể chọn Yes, I have a boot diskette để tiếp tục,

     Chương trình sẽ hỏi bạn có dùng phần mềm nén đĩa hay không. Mục đích là để nó phân biệt được các file hệ thống cần có cho việc khởi động. Bạn nên trả lời chính xác và phải hiểu rỏ câu hỏi vì nếu sai có thể làm mất dử liệu. Chương trình khuyên bạn không nên nén đĩa khởi động hay nên chọn khởi động bằng ổ đĩa không nén (nếu có nhiều ổ).

     Khi khởi động lần đầu tiên hay sau khi cài đặt Hệ điều hành mới, System Commander sẽ ghi nhận các Hệ điều hành đang có trên ổ đĩa qua các file hệ thống hiện hữu và tạo thư mục con để chứa chúng trong thư mục SC. System Commander cũng sẽ tạo ra 4 file hệ thống của riêng nó tên:

    Scdos.sys
    Syscmndr.hlp
    Syscmndr.sys
    Sysiomgr.sys

     Ngoại trừ file HLP, 3 file còn lại có dung lượng thay đổi tuỳ theo tình trạng máy.

    HOạT ĐộNG:

     System Commander hổ trợ các hệ điều hành sau:

AIX IBM
BSDI Unix Berkely Softw
Coherent Unix Mark Williams
CTOS Unisys
DOS
DOS/V IBM/Microsoft
FreeBSD
Interactive Unix SunSoft
Linux
Netware v2 Novell
NetWare v3&v4 Novell
NextStep Next
NT v3.1 Microsoft
NT v3.5 Microsoft
NT v4.0 Microsoft
Open Server SCO
OS/2 v1.x IBM
OS/2 v2.x, Warp IBM
Pick Pick Systems
QNX QNX Software
Solaris SunSoft
Theos Theos Software
UnixWare Novell
Venix Venturcom
Windows 95 Microsoft

     Ngoài ra các bạn có thể dùng System Commander để chạy nhiều phiên bản ngôn ngữ khác nhau của cùng Hệ điều hành.

     System Commander quản lý các Hệ điều hành bằng phương pháp sau:

     System Commander sẽ chiếm hửu Master Boot Record để bảo đảm được nạp đầu tiên khi boot máy, sau khi bạn chọn Hệ điều hành để sử dụng, nó sẽ sao chép các file hệ thống của Hệ điều hành đó (đã được lưu trử trong 1 thư mục riêng) vào thư mục gốc ổ đĩa khởi động và tiến hành khởi động bình thường.

     Khi khởi động System Commander luôn so sánh các thông tin lưu trử với tình trạng ổ đĩa hiện hành để cập nhật Hệ điều hành mới hay cập nhật các file lịnh hệ thống nếu chúng có thay đổi.

    Xác lập:

    Startup menu:

     Bạn xác lập các thông số hoạt động cho System Commander trong màn hình chính luôn xuất hiện khi khởi động bằng cách bấm Alt+S.

    Chú ý: Màn hình Setup đầu tiên của System Commander sẽ không có 4 mục trên cùng, thay vào đó là Timeout and default OS menu. Chỉ khi bạn cho hiệu lực mục nầy thì mới hiện 4 mục trên.

    Timeout and default OS menu:

    Timeout to selection?:

     Chỉ định cho hiệu lực (Yes, Bar-Yes) hay không (No) việc lựa chọn thời gian.

    Seconds until timeout:

     Chỉ định thời gian hiển thị menu chọn Hệ điều hành từ 1 giây đến 99 giây.

    Default Selection:

     Chỉ định chọn Hệ điều hành nào trong menu startup làm Hệ điều hành mặc nhiên khi quá thời gian quy định. Bạn có thể chọn là Hệ điều hành đã chọn trước đó (Last) hay chọn ký tự đầu của Hệ điều hành trong menu (A đến Z).

    Chú ý: Sau khi chỉ định 3 mục trên menu startup sẽ hiển thị thời gian điếm ngược.

    Select Sound:

     Chỉ định kiểu phát âm thanh khi khởi động. Bạn có thể chọn lựa trong các kiểu sau: Twinkle, Whistle, Sci-Fi, Peek-a-Boo, Siren, Bomb, Bs 5th, Firetruek, Beep, Beep-Beep, Alarm, Bird, Key Gun, Whoop, Random, Quiet. Nếu bạn chọn Random, âm thanh mổi lần khởi động sẽ khác nhau.

    Minutes until screen saver:

     Chỉ định thời gian cho chạy màn hình Screen Saver. Chọn từ 1 đến 99 giây.

    Screen saver:

     Chỉ định kiểu màn hình Screen saver. Có các kiểu sau: Off, Zippy Icons, Zoom Icons, Many Icon, Few Icons, Blank.

    Global special option menu:

     Trong hộp xác lập nầy bạn nên giử nguyên các chỉ định mặc nhiên ngoại trừ 2 mục đầu chỉ định như sau:

    Numlock state after selection:

     Chỉ định xác lập trạng thái cho các phím Numlock khi khởi động, giống như Bios nhưng ưu tiên hơn. Bạn có thể chọn Unchanged (lấy theo Bios), On, Off (chồng lên Bios).

    Keyboard repeat speed:

     Chỉ định nầy cũng giống như Bios nhưng ưu tiên hơn. Bạn có thể chọn Unchanged (lấy theo Bios), Fast, Fastest (chồng lên Bios).

    Local special option menu:

     Các chỉ định nầy bạn cũng nên giử nguyên các xác lập mặc nhiên.

    Password security:

     Chỉ định mật khẩu để bảo vệ máy. Sau khi cho hiệu lực mục nầy và đặt mật khẩu, mổi lần boot máy bạn cần đánh tên và mật khẩu chính xác thì mới Login được. Chúng tôi khuyên các bạn nên hạn chế sử dụng chức năng nầy.

    Order, Add and Removal menu:

    Bạn di chuyển các đề mục lên đầu (move-to-Top) hay xuống chót (move-to-Bottom) bằng cách chọn đề mục rồi bấm Alt+T hay Alt+B.

    Lịnh Add (Alt+A) dùng để cộng thêm đề mục vào menu startup. Trong hộp thoại Add có các mục sau:

    Duplicate:

     Sao chép một đề mục có sẳn thành 1 đề mục mới. Bạn phải chỉ định tên thư mục mới để chứa bản sao và tên đề mục mới.

    Partition:

     Chỉ định partition nào cho khởi động trong trường hợp bạn có nhiều ổ đĩa hay nhiều partition chứa hệ điều hành khác nhau. Bạn bấm Alt+T để thay đổi.

    MBR:

     Chọn Master Boot Record cho khởi động nếu có nhiều ổ đĩa cứng vật lý.

    Floppy:

     Chọn ổ đĩa mềm khởi động nếu bạn có 2 ổ mềm. Mặc nhiên System Commander sẽ chọn sẳn cho bạn ổ A. Xác lập nầy thay thế cho xác lập trong Bios

    Scdisk.exe:

     Đây là tiện ích đĩa kèm theo trong System Commander.

    Partition information:

    View OS boot menu:

     Màn hình nầy giống như màn hình khởi động nhưng bạn không thề thao tác xác lập gì được trong đây.

    Command line options:

     Phần nầy hướng dẫn cách đánh thông số cho lịnh Scdisk.

    Change boot status for OS install:

    Chú ý: Trong trường hợp bạn chỉ có 1 ổ đĩa như hình trên. Nếu bạn chọn 1 và khởi động lại bằng đĩa mềm, ổ Logic C của bạn sẽ biến mất, không thể truy cập được. Nếu bạn khởi động bằng đĩa cứng, sự thay đổi sẽ mất hiệu lực.

    Scin.exe:

     Tiện ích nầy có thể sẽ được sử dụng thường xuyên vì có các mục quan trọng trong việc quản lý , sửa chữa đĩa khi cài đặt thêm hệ điều hành.

    Uninstall System Commander:

     Dùng mục nầy để tháo gở System Commander. ổ đĩa cứng sẽ được trả về hệ điều hành đang khởi động bằng SC. Nếu bạn muốn tháo hẳn, bạn phải xoá tay tất cả file hệ thống của SC và luôn cả thư mục SC.

    Reinstall/Update System Commander:

     System Commander chỉ chạy khi chiếm được MBR và có các file hệ thống của nó trên thư mục gốc ổ đĩa khởi động. Nếu vì lý do nào đó System Commander không chạy được, bạn dùng mục nầy để phục hồi lại MBR và File hệ thống cho System Commander .

    Special option:

    Change MultiFAT option:

     Mục nầy mặc nhiên được chọn khi cài đặt Sc, chỉ khi nào cần thay đổi bạn mới vào đây.

     Trong trường hợp mổi hệ điều hành nằm riêng trên partition non Dos ta mới không dùng chức năng nầy.

    Expose System Commander files for Deletion:

     Nếu bạn chỉ tháo gở tạm thời System Commander, bạn có thể dùng mục nầy để cho chúng ẩn đi. Nếu bạn tháo gở hẳn, bạn có thể xoá luôn các file nầy.

    Special Non-Compressed Boot Drive:

     Mục nầy để khai báo ổ đĩa không nén dùng để khởi động trong trường hợp bạn cho nén đĩa cứng. Tương tự trong phần Setup.

    Alter Current Boot Record Serial Number:

     Trong trường hợp bạn cài hệ điều hành mới có Boot Record giống hệ điều hành cũ, System Commander sẽ không nhận biết bạn đã cài mới. Dùng mục nầy để thay đổi Boot Record cho System Commander nhận diện được và tạo thêm mục mới trong Startup menu.

    Restore Dos Boot Record:

     Mục nầy dùng để phục hồi lại DBR.

    Diagnostic Checks:

     Mục nầy dùng để kiểm tra máy.

    Transfer System:

            Mục nầy dùng để chuyển các file khởi động từ đĩa mềm xuống ổ cứng C giống như lịnh Sys của Dos.

     Cài đặt các phiên bản có ngôn ngữ khác nhau của cùng hệ điều hành:

      Trong quá trình sử dụng máy, phát sinh nhu cầu cần cài nhiều phiên bản có ngôn ngữ khác nhau của cùng hệ điều hành trên một máy. Thí dụ: Dos tiếng Anh, Dos tiếng Nhật, Win tiếng Anh, Win tiếng Nhật, Win tiếng Tàu. Trước đây, việc nầy không thể thực hiện được trên cùng 1ổ đĩa vật lý. Chúng ta phải dùng nhiều ổ đĩa cứng để thay đổi khi khởi động máy.

      Trong quá trình tìm hiểu chương trình System Commander, chúng tôi phát hiện ra có thể lợi dụng chương trình nầy để cài đặt nhiều ngôn ngữ trên chỉ 1 ổ cứng để khỏi mất công thay đĩa. Chúng tôi đã thí nghiệm và xin hướng dẫn các bạn cách cài đặt như sau:

     ổ đĩa trống:

      Vì các hệ điều hành tuy có ngôn ngữ khác nhau nhưng các file có tên giống nhau, nếu cài trên một ổ đĩa duy nhất chúng sẽ tự "tiêu diệt" lẩn nhau. System Commander được viết không phải để dùng vào việc nầy nên ta không thể phó mặc cho chương trình chạy tự động được. Các bạn cần cẩn thận thực hiện theo các bước sau:

     Chú ý: Mổi ổ đĩa Logic có thể cài nhiều hệ điều hành cùng ngôn ngữ nhưng mổi phiên bản của 1 hệ điều hành phải cài trên các ổ đĩa Logic khác nhau

      1- Fdisk và Format đĩa như bình thường. Chú ý: Nếu muốn dùng bao nhiêu ngôn ngữ phải chia thành bấy nhiêu ổ đĩa Logic. Thí dụ: Dos Anh+Dos Nhật, chia 2 ổ đĩa. Win95 Anh+Win95 Tàu+Win95 Việt, chia 3 ổ đĩa.

      2- Cài 1 hệ điều hành trước. Thí dụ: Dos hay Win95.

      3- Cài System Commander và khởi động lại máy. Sau khi System Commander tạo xong các file hệ thống và đã có Startup menu mới làm tiếp bước 4.

      4- Vào thư mục chứa hệ điều hành trong thư mục SC, copy các file hệ thống của hệ điều hành trong thư mục gốc vào đây nếu thấy thiếu. Thí dụ: Dos Anh gồm có Command.com, Io.sys, Msdos.sy, Autoexec.bat, Config.sys. Win95 Anh gồm có Command.com, Io.sys, Msdos.sys. Nếu các bạn không làm kỹ bước nầy, khi cài hệ điều hành mới các file của hệ điều hành cũ có thể bị xoá. Tốt nhất là copy thêm một bản sao chứa vào chổ khác cho chắc ăn, rủi hư hỏng cũng không cần cài lại System Commander.

      5- Cài hệ điều hành thứ nhì. Sau đó khởi động máy lại. Nếu bạn cài các phiên bản của Windows 95, bạn phải xem kỹ mục SửA CHữA phía dưới rồi mới thực hiện tiếp các bước sau.

      6- Khi System Commander phát hiện ra hệ điều hành mới lúc khởi động, bạn chọn SAVE khi nó hỏi rồi đặt tên mô tả (tên nầy sẽ xuất hiện trong startup menu) và đặt tên thư mục chứa hệ điều hành mới.

      7- Sau khi khởi động xong vào thư mục SC kiểm tra và thực hiện giống bước 4 cho thư mục do System Commander mới tạo.

      8- Khởi động máy lại rồi cài hệ điều hành thứ ba.

      9- lập lại các bước giống 6, 7.

      10- Sau khi cài toàn bộ hệ điều hành xong, các bạn copy thêm 3 file hệ thống của System Commander vào thư mục SC để khi cần có thể trả nó về tình trạng cũ.

     ổ đĩa đã có dữ liệu:

      Nếu ổ đĩa đã có dữ liệu nhưng chỉ có 1 ổ duy nhất thì phải tiến hành làm lại giống như ổ đĩa mới.

      Nếu ổ đĩa đã có dữ liệu nhưng chia sẵn thành nhiều ổ Logic đũ yêu cầu thì cứ để vậy cài System Commander. Thường trên máy chỉ có 2 hệ điều hành sẵn là Dos và Win95, các hệ điều hành khác sẽ được cài sau.

      1- Cài System Commander.

      2- Sau khi khởi động lại, System Commander sẽ tự nhận biết máy bạn có 2 hệ điều hành Dos và Win95 với điều kiện phải còn đủ các file hệ thống của Dos với tên đuôi là DOS.

      3- Thực hiện bước 4 trong mục trên.

      4- Cài tiếp các hệ điều hành khác.

     Sửa chữa:

      1- Trong trường hợp bạn cài các phiên bản của Win95 hay các hệ điều hành 32bit khác. Sau khi cài, chúng sẽ chiếm MBR và System Commander không thể chạy được. Để phục hồi MBR cho System Commander, bạn vào thư mục chứa System Commander, cho chạy file SCIN.EXE rồi chọn mục Reinstall/Update System Commander. Sau đó cho khởi động máy lại. Nếu muốn phục hồi cho Win95, bạn đánh FDISK /MBR.

      2- Trong thời gian sử dụng. Khi bạn cài đặt các ứng dụng mới, có thể chúng sẽ thay đổi 2 file Autoexec.bat và Config.sys. Nếu bạn khởi động lại vẫn với hệ điều hành cũ, System Commander sẽ tự biết và cập nhật cho bạn. Nhưng nếu khởi động lại với hệ điều hành khác, các file nầy sẽ bị xoá mà không được cập nhật. Do đó sau khi cài đặt ứng dụng mới, các bạn không nên chọn hệ điều hành khác khi khời động lại.

      3- Sau mổi lần cài hệ điều hành mới, bạn nên sao 3 file hệ thống của System Commander để lưu vào chổ khác. Khi gặp rắc rối bạn có thể dùng chúng để phục hồi lại tình trạng trước đó.

      4- Bạn có thể lợi dụng System Commander để khởi động đa cấu hình, tính ra còn nhanh hơn là tạo đa cấu hình với Dos. Thí dụ: Bạn dùng lịnh Duplicate trong Order, Add and Removal menu để sao chép một đề mục có sẳn thành 1 đề mục mới. Sau đó tạo Autoexec.bat và Config.sys riêng cấu hình nầy. Bạn có thể làm nhiều cấu hình cho từng hệ điều hành theo kiểu nầy.

      Các bạn chú ý tên thư mục chứa các file hệ thống cho từng hệ điều hành hoàn toàn khác với tên mô tả trong Startup menu. Thí dụ: Thư mục Win95 chứa hệ điều hành có tên mô tả là Win97.Thư mục Win95.a lại có tên mô tả là Win 95 VN. Do đó các bạn cần cẩn thận khi thay đổi gì trong các thư mục con trong thư mục SC. Rất dể lầm lẩn khi thao tác.


PcLeHoan 1996 - 2002
Mirror : http://www.pclehoan.com
Mirror : http://www.lehoanpc.net

Mirror : http://www.ktlehoan.com