Đây chỉ mới là bản Beta (giống như Windows Menphis). Chúng tôi chỉ xin giới thiệu những phần thông dụng, chớ không phân tích toàn bộ vì bản chính thức sẽ có thay đổi.
I- Setup (kết nối):
Khi bạn chạy lần đầu tiên, bạn phải xác lập cho chương trình.
Bạn nên chọn I aready have... để sử dụng chương trình ngay lập tức mà không cần xác lập.
Hay có thể chọn I want to set up... để xác lập cho chương trình như sau:
Khi chọn mục Connect using my phone line, chương trình sẽ chuyển qua phần khai báo mối nối mạng qua Modem giống như Dial-Up Network. Sau nầy mỗi khi bạn khởi động Internet Explorer, chương trình sẽ tự động cho chạy Dial-Up Network để kết nối.
Mục Connect using my local area network được chọn khi bạn không cần tạo mối nối qua Modem. Bạn phải kết nối trước rồi mới chạy Internet Explorer.
Sau đó chương trình sẽ yêu cầu bạn xác lập luôn cho Internet News và Internet Mail.
II- Xác lập (option):
Chương trình chúng tôi dùng minh hoạ ở đây là Internet Explorer 4.0. Các chương trình khác cũng có cách sử dụng tương tự.
Bạn chọn Option trong Menu View
1/ Bảng General:
a. Mục Home Page:
Bạn chỉ định điạ chỉ trang Web mặc nhiên cho chương trình mỗi khi khởi động bằng cách nhập liệu vào ô Address hay chọn 1 trong 3 nút sau:
User Current: Điền điạ chỉ trang Web bạn đang xem làm trang mặc nhiên.
User default: Điền điạ chỉ trang Web của Microsoft.
User Blank: Không dùng điạ chỉ mặc nhiên (trang trắng). Bạn nên chọn kiểu nầy để khi khởi động chương trình khỏi mất công dò tìm rồi có khi lại thông báo lỗi.
b. Mục Temporary Internet files:
Mục nầy dùng chỉ định việc sử dụng 1 phần đĩa cứng để lưu trử các file tạm trong khi làm việc. Việc lưu trử nầy còn giúp bạn có thể truy cập lại các trang Web sau nầy mà không cần phải kết nối vào mạng.
View file: Xem lại danh sách các file tạm đang được lưu trử. Bạn có thể xem nội dung File, copy đến chổ khác hay xoá bỏ bằng cách chọn file rồi chọn lịnh tương ứng trong menu shortcut khi bấm phím phải Mouse.
Delete files: Xoá toàn bộ các file tạm đang lưu trử.
c. Mục Settings:
Bạn di chuyển con chạy của phần Amount of disk space to user để chỉ định dung lượng đĩa.
Move Folder...dùng để đổi tên cho thư mục tạm.
View files và Delete files có tác dụng giống như trên đã nói.
d. Mục History and Autocomplete:
Mỗi lần bạn truy cập trang Web, Windows đều lưu lại các bước bạn đả trải qua thành một danh mục để sau nầy bạn có thể xem lại. Bạn chỉ định việc giới hạn thời gian lưu trử trong bao nhiêu ngày bằng việc thay đổi số trong ô Number of day to keep pages in history.
View History: Xem lại danh sách
Delete History : Xoá danh sách (chỉ xóa danh sách chớ không xoá file).
2/ Bảng Connection:
Nút Wizard...dùng để gọi tiện ích Setup như đã nói ở đầu bài.
Connect to the Internet using a modem dùng để tạo mối nối mới cho Dial-Up Network để dùng làm mối nối mặc nhiên.
Access the internet via a local area network được chọn khi bạn không cần nối mạng tự động mỗi khi khởi động Internet Explorer.
3/ Bảng Programs:
a/ Mail, News and Calendar:
Chọn chương trình được sử dụng cho việc gởi thư (Mail), đọc tin tức trong các diển đàn công cộng (News) và lịch làm việc (Calendar).
Bạn chọn bằng cách bấm mũi tên và chọn trong danh sách sổ xuống trong ô tương ứng.
b. Contact List:
Chỉ định tên chương trình lưu trử toàn bộ điạ chỉ bạn cần liên lạc.
c. Internet Calls:
Chỉ định chương trình để đàm thoại hay hội đàm từ xa qua máy tính.
Internet Explorer should check to see whether it is the default browser được chọn khi bạn muốn chương trình nầy luôn luôn kiểm tra xem mình có được chỉ định là browse mặc nhiên hay không, nếu không được chọn phải thông báo cho bạn biết.
4/ Advanced:
Trong cửa sổ Advanced, nên để mặc định.
a. Nút Color:
Dùng chọn màu cho việc hiển thị cho chữ, nền và liên kết.
b. Nút Fonts:
Chọn font mặc nhiên để hiển thị.
Character sets: nên chọn Western.
Proportional font: Chọn font cho việc hiển thị trang Web. Bạn có thể chọn bất kỳ font TTF nào đã cài trên máy bạn. Nếu không tìm thấy font cần thiết, bạn cần cài bổ sung rồi chọn lại.
Fixed-width font: Nên để nguyên vì không ảnh hưởng đến việc xem tiếng Việt.
Font Size: Chọn kích cở mặc nhiên cho font khi hiển thị sao cho dể đọc.
Nếu bạn muốn phục hồi các chỉ định lại như cũ, bấm nút Set as default.
Các bảng khác trong phần Option nầy, các bạn cũng nên để mặc định vì mọi thay đổi không đúng có thể làm chương trình chạy không bình thường.
III- Sử dụng:
1/ Menu File:
Open:
Mở file trên đĩa cứng.
Save As: Dùng để chép trang Web đang xem về ổ cứng máy cá nhân.
Send: Gởi trang Web đang xem cho người khác qua đường e-Mail hay tạo Shortcut để truy cập nhanh.
Properties: Thông tin về trang Web.
Work
Offline:
Đọc lại các trang Web đã từng xem trước đó và còn lưu trử
trên đĩa cứng.
2/ Menu View:
Toolbar, Status Bar, Browser
Bar: Chọn cho hiển thị các thanh công cụ.
Nếu bạn muốn hiển thị tên của các nút trong thanh Công cụ, bạn
cho hiệu lực lịnh Text Labels.
Font: Chọn kích cở font hiển thị (chỉ có giá trị trong
phiên làm việc).
Stop: Ngưng nạp trang đang chọn.
Refresh: Cập nhật lại trang Web đang đọc.
Source: Xem trang Web theo dạng mã của ngôn ngữ HTML.
Option: Mở hộp thoại xác lập đã giới
thiệu ở phần trên.
Bạn có thể di chuyển các thanh công cụ bằng cách bấm vào sọc đứng ở đầu thanh rồi kéo thả vào chổ mới.
IV- Sử dụng Toolbar:
Đầu tiên bạn chạy chương trình, sẽ có vài nút mờ đi chưa sử dụng được, sau khi xem qua vài trang, di chuyển qua lại các trang, các nút mới có thể sử dụng được.
Back, Forward: Di chuyển tới, lui giửa các trang. Bạn bấm vào mũi tên để xem danh sách trang và chọn cho nhanh.
Các nút khác có công dụng giống các lịnh cùng tên trong Menu.
Trên thanh Toolbar có biểu tượng tên Edit. Nút nầy dùng để gọi Word 97 cho bạn sửa chữa hay soạn thảo trang Web. Nó chỉ có hiệu lực khi cài Office 97.
V- Thao tác truy cập:
1/ Trực tuyến (nối mạng):
* Nối mạng bằng Dial-Up Network hay khởi động Internet Explorer nếu đã xác lập nối tự động.
* Nhập điạ chỉ trang Web vào ô Address, chờ giây lát để chương trình nạp xuống máy bạn. Chú ý: Tất cả các trang Web bạn xem trong phiên làm việc đều được chép về 1 thư mục tạm trên ổ cứng. Mỗi khi bạn cần xem lại trang đã xem, chương trình sẽ nạp từ ổ cứng cho nhanh và sau nầy bạn còn đọc lại được mà không cần nối vào mạng.
* Trong trang Web đang xem, bạn di chuyển Mouse đến những chử đổi màu hay có gạch dưới, hay hình ảnh. Nếu Mouse thay đổi hình dạng, tức là nơi đó có liên kết với trang web khác, bạn bấm Mouse để truy cập trang mới.
* Những trang Web thiết kế kỹ lưỡng thường có các liên kết nội bộ cho phép bạn tới lui giữa các trang hay lên xuống trong trang mà không cần sử dụng Toolbar.
* Nếu trang Web sử dụng Frame (chia làm nhiều cửa sổ như hình minh hoạ), Active X, Java. Bạn phải có chương trình Browse tương thích mới đọc được. Thông dụng hiện nay là Internet Explorer 3. và Nestcape 3. trở lên.
* Đối với trang Web có Frame, bạn có thể thay đổi kích thước cửa sổ bằng cách dùng Mouse kéo vách ngăn đi nơi khác. Tuy nhiên có trường hợp khi đưa Mouse tới vách ngăn, con trỏ không thay đổi hình dạng. Đó là do chủ đích của người thiết kế không muốn cho phép bạn thay đổi.
* Khi muốn chép trang đang xem, bạn dùng lịnh Save As trong Menu File. Lịnh nầy chỉ chép nội dung trang mà không chép các liên kết (hình vẽ...). Nếu cần chép các liên kết, bạn phải chọn liên kết và Save As cho từng thứ. Chú ý: Đối với hình ảnh, bạn dùng lịnh Save Picture As.
* Bạn nên tận dụng Menu shortcut khi bấm phím phải Mouse lên đối tượng để chọn lịnh nhanh hơn.
Chú ý: Theo hình minh hoạ, bạn có các lịnh Save riêng cho màu nền (Background), ảnh nền (Wallpaper), ảnh liên kết (Picture). Để Save trang hay hình ảnh mà không cần mở chúng, bạn chọn lịnh Save Target As khi bấm Mouse vào đối tượng có liên kết với trang hay hình ảnh đó.
* Có trường hợp Frame lồng trong Frame rất khó coi vì quá nhiều cửa sổ nhỏ. Bạn có thể dùng lịnh Open Link in new windows trong Menu Shortcut khi bấm Mouse lên liên kết để xem trang Web mới có Frame, trong 1 cửa sổ mới.
* Đối với những trang web thường đọc, bạn có thể đăng ký để truy cập nhanh mà khỏi qua các trang trung gian trước đó bằng lịnh Add to Favorites trong menu Favorites hay menu shortcut.
Bạn đặt tên cho mục truy cập. Chọn Subscribe để khi bạn nối mạng, chương trình sẽ tự động kiểm tra trang Web nầy để cập nhật nếu có thay đổi.
Khi cần truy cập nhanh, bạn bấm vào nút Favorites trên Toolbar. Chọn mục truy cập bên cửa sổ Favorites mới xuất hiện. Bạn sẽ chuyển đến trang Web nầy bất kể bạn đang ở đâu.
Bạn cũng có thể đưa trang Web yêu thích vào nhóm nào trong Favorites cũng được.
Chú ý: Để đở tốn tiền điện thoại, khi nối mạng các bạn nên tập trung truy cập các trang Web cần xem thật nhanh, nạp xong trang nầy là chuyển qua trang khác liền chớ đừng đọc kỷ từng trang. Sau khi thoát mạng chúng ta sẽ đọc sau. Các bạn cũng đừng dùng lịnh Save As khi còn đang nối mạng (coi như chép về 2 lần).
2/ Ngoại tuyến (không nối mạng):
* Chạy Internet Explorer, chọn lịnh Work Offline trong menu File và nhập điạ chỉ trang Web như bình thường, hay chọn History, Favorites.
* Chỉ xem được các trang Web còn lưu trử trong thư mục tạm (không quá thời gian và dung lượng do bạn chỉ định trong phần Option).
* Lúc nầy các bạn có thể đọc kỹ hay nghiên cứu mã nguồn, sao chép, cắt dán tuỳ ý.
PcLeHoan
1996 - 2002
Mirror :
http://www.pclehoan.com
Mirror :
http://www.lehoanpc.net
Mirror :
http://www.ktlehoan.com