SửA CHữA GIAO DIệN WINDOWS 3.XX
bằng APPSTUDIO
Xem bai viet bang font ABC

            Bản thân chúng tôi khi mới học Windows, do trình độ tiếng Anh rất kém nên học chậm và hay phạm sai lầm. Có khi chỉ vì không hiểu rõ ý nghĩa của 1 thông báo mà chúng tôi phải chật vật lắm mới khắc phục được hậu quả. Không thể dựa vào tự điển vì đa số từ ngữ tin học là từ chuyên môn. Quá trình học sử dụng Windows của chúng tôi khó khăn do chúng tôi tự học. Sau khi đã rành rẽ rồi, chúng tôi tìm cách giúp những người đi sau không khổ sở như chúng tôi (mình đã khổ rồi thì không muốn để ai khổ như vậy nữa). Chúng tôi bỏ ra hơn 3 tháng trời tìm 1 công cụ giúp chúng tôi có thể chuyển giao diện của Windows qua tiếng Việt. Khi tìm ra công cụ, ban đầu chúng tôi dùng phương pháp chuyển hẳn qua tiếng Việt có dấu và cho những người mới học, sử dụng thử. Bình thường thì họ dùng rất thoải mái nhưng sau 1 thời gian chúng tôi nhận thấy nẩy sinh 2 vấn đề sau:

     1- Khi họ đổi qua một máy khác có giao diện tiếng Anh thì họ thao tác rất chậm do họ không hiểu tiếng Anh, chủ yếu họ sử dụng theo kiểu đoán mò như người mới học.

     2- Mỗi khi thay đổi cấu hình Windows, Font tiếng Việt mất do Windows tự phục hồi font hệ thống gốc của mình (tình trạng giống như VNI, VIETWARE). Họ rất lúng túng do mới học thì làm sao biết mấy chuyện rắc rối nầy (thậm chí người sử dụng VNI, VIETWARE lâu năm còn không biết tại sao mất tiếng Việt). Họ chỉ có 1 biện pháp duy nhất là cài lại Windows bản tiếng Việt, rất mất thời giờ.

     Cuối cùng để giải quyết tận gốc 2 vấn đề nầy, chúng tôi thấy trong khả năng của mình chỉ có 1 biện pháp duy nhất là dùng phương pháp song ngữ không có dấu. Chúng tôi thí nghiệm và nhận thấy kết quả rất tốt. Người dùng không còn sợ mất tiếng Việt mỗi khi thay đổi cấu hình Windows. Tiếng Việt dù không có dấu vẫn dễ hiểu do có tiếng Anh kế bên. Khi chuyển qua bất cứ máy nào họ vẫn không bị bỡ ngỡ, và họ thuộc được nhiều từ tiếng Anh một cách vô ý thức sau một thời gian sử dụng (tuy không nhiều bằng người dùng bản tiếng Anh nhưng bù lại họ học sử dụng nhanh hơn).

     Trở lại chuyện sửa giao diện, do yêu cầu của chúng tôi khi tìm công cụ sửa chữa là: gọn, dễ học, dễ sử dụng, không cần biết lập trình, không cần giỏi tin học, hoạt động tin cậy, an toàn. Ngay từ đầu chúng tôi tính là sau khi tìm được chúng tôi sẽ phổ biến cho các bạn tự sửa chữa để sử dụng theo ý mình, nhưng sau khi tìm ra một công cụ đạt được các tiêu chuẩn trên chúng tôi lại sợ không dám phổ biến mà phải đích thân làm chuyện không công nầy, vì chúng tôi sợ phát hiện của mình lọt vào tay những kẻ thích phá hoại hơn thích xây dựng. Sau khi Win 95 ra đời, chúng tôi thấy vai trò của Windows 3.xx không còn quan trọng như xưa nữa và để khêu gợi tính ham học hỏi, nghiên cứu tiềm ẩn nơi các bạn. Chúng tôi sẽ trình bày chi tiết cách làm của chúng tôi cùng nhiều vấn đề quan trọng mà chúng tôi thu lượm được trong quá trình tự học Tin học.

     Công cụ chúng tôi chọn dùng lúc đó là của Visual C++ 1.0 do Microsoft phát hành, sau khi đã thử nhiều công cụ lập trình của các hãng khác nhau. Trong bộ nầy có nhiều thành phần nhưng chúng tôi chỉ cần duy nhất 1 chương trình AppStudio.

    Chú ý: Bạn cũng có thể dùng chương trình Resource Workshop trong bộ Borland C 4.0 để thay thế AppStudio cũng được.

     Chương trình nầy rất mạnh, rất dễ sử dụng và nó làm dùm các bạn phần việc khó khăn nhất là biên dịch lại các file nên không cần các bạn biết tí gì về ngôn ngữ lập trình. Công việc chính của các bạn là trong hàng loạt file hiện có (exe, dll, cpl,...), bạn phải xác định được file nào chứa giao diện bạn cần sửa chữa, bạn phải nắm chắc bạn cần tìm cái gì, cần sửa cái gì và sửa như thế nào vì chương trình nầy chỉ làm công việc lục lọi rồi liệt kê cho bạn xem hay biên dịch lại sau khi bạn sửa, ngoài ra nó không biết phân biệt cái gì cả, chỉ cần sơ ý một chút là bạn thành kẻ tàn phá chương trình ngay.

    CàI ĐặT:

     1- Nếu bạn tìm được version MS Visual C++ 1.0, bạn chọn Custom khi cài và trong hộp thoại bạn chỉ chọn AppStudio.

     2- Nếu bạn có version 1.52, bạn chọn cài mục đầu tiên (WorkBench) trong hộp thoại Custom. Chương trình chiếm khoảng 3Mb đĩa cứng.

    Sử DụNG APPSTUDIO:

     Xin nhắc lại là chúng tôi không dạy các bạn lập trình mà chỉ hướng dẫn các bạn biết cách sửa chữa giao diện.

     Các bạn khởi động AppStudio. Bấm vào biểu tượng mở file (thứ nhì từ trái) trên Toolbar. Hộp thoại Mở file xuất hiện. Các bạn chú ý trong phần List files off type có nhiều loại file có tên mở rộng khác nhau. Điều nầy cũng có nghĩa là giao diện và các thông báo bạn muốn sửa chữa có thể nằm trong nhiều loại file khác nhau. Chỉ cần bạn xác định sai thì bạn sẽ làm hư chương trình đang sửa.

     Các phím tắt thường dùng:

Ctrl+F4: đóng cửa sổ sửa chữa.
Ctrl+N: tạo file mới.
Ctrl+O: mở file đã có.
Ctrl+S: lưu sửa chữa.
Ctrl+Z: Undo.
Ctrl+X: Cut.
Ctrl+C: copy.
Ctrl+V: Past.
Shift+F2: mở hộp thoại Properties.

    SửA CHữA CHƯƠNG TRìNH:

     Trong phần nầy chúng tôi chọn chương trình Image Commander vì nó có đầy đủ những thành phần chủ yếu để hướng dẫn và minh họa.

    Chú ý:

     Do chúng tôi đang sử dụng Windows 95, nên về mặt hình thức thể hiện có thể có sự khác nhau với các máy chạy Windows 3.xx. Điều nầy không quan trọng.

     Chúng tôi đang sử dụng VIETWARE 2.0, nên chúng tôi mượn Font hệ thống của VIETWARE để sửa chữa giao diện qua tiếng Việt có dấu, nếu các bạn cũng đã cài VIETWARE thì các bạn có thể chọn bảng VIETWARE-F (1 byte) khi muốn nhập tiếng Việt có dấu vào các ô nhập TEXT lúc sửa chữa trong AppStudio. Tuy nhiên các bạn cần biết rằng chương trình sau khi sửa chữa nếu đem chạy trên máy không có cài font hệ thống của VIETWARE sẽ không lên được tiếng Việt. Nếu các bạn không có Font hệ thống tiếng Việt, các bạn có thể dùng phương pháp tiếng Việt không dấu.
 
     Khi cho mở file Imgcmdr.exe, AppStudio tự động phân loại dùm cho bạn. ở đây chúng ta chỉ cần chú ý đến các kiểu Dialog (các hộp thoại), Menu (thực đơn lịnh của chương trình), Icon (biểu tượng).

     Đầu tiên chúng ta chọn kiểu Dialog để sửa chữa.

     Ô Resources cho chúng ta biết chương trình nầy có rất nhiều hộp thoại. Chúng ta sẽ duyệt qua từng hộp thoại và chỉ sửa chữa các hộp thoại cần thiết.

    Chú ý: Trước khi sửa chữa chúng ta phải backup file nầy qua 1 thư mục để phòng xa. Trong khi sửa chữa, lập tức dùng lịnh Undo trong Menu Edit nếu có thao tác sai. Lịnh Undo chỉ có giá trị cho mỗi lịnh vừa thi hành.

    Dialog:
 
     Các bạn phải tập phân biệt các thành phần trong 1 hộp thoại để dễ sửa chữa. Có 2 thành phần cần xác định chính xác là:

    * Thành phần cố định: Là các thành phần được chỉ định sẵn khi hiển thị hộp thoại, thường nằm dưới dạng String. Các bạn có thể thay đổi những thành phần nầy (nội dung lẩn kích thước).  Trong ví dụ nầy là các chuỗi từ.

    * Thành phần biến đổi: Thường là những ô trống để người sử dụng nhập liệu khi hộp thoại yêu cầu xác lập thông số. Các thành phần nầy bạn có thể thay đổi kích thước ô nhập liệu chớ không thay đổi được nội dung.  Trong thí dụ nầy là các ô nhập liệu (không thấy vì là ô trống). Muốn thấy các ô nầy, bạn bấm mouse vào vị trí phỏng đoán để làm xuất hiện khung viền.

     * Để sửa từ, bạn bấm đúp mouse vào từ cần sửa, cửa sổ nhập liệu xuất hiện. Bạn nhập tên mới vào ô Caption, rồi bấm vào ô Control ở góc trái trên cửa sổ để thoát, hay bấm vào bất cứ thứ gì khác trong cửa sổ sửa chữa.

    Chú ý: Nút font dùng để chọn font cho tiêu đề, các bạn có thể thay đổi bất cứ font nào đang có trên máy, nhưng cẩn thận khi muốn chuyển qua máy khác.

     * Khi bạn nhập từ mới quá dài, bạn phải nới rộng khung để có thể hiển thị đủ. Bạn bấm mouse lên khung viền để hiện 8 ô vuông nhỏ rồi dùng mouse kéo 1 trong 8 ô vuông nầy nhằm thay đổi kích thước khung, nếu cần bạn cũng có thể thay đổi kích thước của cả hộp thoại theo cách trên.

     Bạn có thể cho hiện khung lưới có tác dụng so hàng để dễ thao tác khi cần thay đổi vị trí. Bạn bấm nút có hình nhiều chấm ở cuối thanh Toolbar 2.

     * Trong trường hợp bạn muốn di chuyển các nút bấm lịnh, bạn cứ việc kéo và thả nút nầy đến vị trí khác trong hộp thoại.

     * Khi sửa một từ có quy định phím tắt (bấm Alt+chữ có gạch dưới để thực hiện lịnh) bạn có thể thay đổi phím tắt nầy bằng cách di chuyển ký tự (&) đến liền trước chữ mới.

     * Ô Tabstop được chọn có nghĩa là bạn có thể bấm phím Tab để di chuyển tới các mục kế tiếp cũng đã chọn ô nầy, hay bấm Shift+Tab để di chuyển ngược lại.

     * Ô Default Button được chọn có nghĩa đây là nút mặc nhiên, bạn có thể bấm Enter thay vì bấm mouse trên nút nầy.
 
     Thanh Control Pallet dùng để bổ sung các đối tượng. Muốn sử dụng các bạn phải biết qua về phần thiết kế giao diện trong các công cụ lập trình Visual Basic hay Visual C++. ở đây chúng ta không cần quan tâm đến chúng, vì trong khi sửa chữa các bạn cố gắng hạn chế sự thêm bớt quá mạnh tay nếu chưa rành lập trình.

     Nếu các bạn cần nghiên cứu sâu, nên mua cuốn Visual Basic 3.0 của Dương Quang Thiện. Cuốn nầy viết rất kỹ lưỡng và đầy tinh thần trách nhiệm.

     Sau khi sửa chữa xong bạn nên cho chạy thử bằng cách bấm nút có hình công tắc trên thanh toolbar thứ nhì (bấm Esc để thoát). Nếu mọi chuyện đều tốt, bạn cho Save.

     Cuối cùng thoát AppStudio và cho khởi động chương trình để kiểm tra.

     Trên đây là những thao tác cơ bản, sau nầy chúng tôi sẽ không nhắc lại nữa mà chỉ đề cập đến những thao tác mới. Các bạn nên chú ý một điều là nên backup file trước khi sửa và sau khi sửa từng giai đoạn để khỏi mất công làm lại từ đầu do không lưu các kết quả trung gian. Sau khi xong một giai đoạn nên chạy thử chương trình để kiểm tra kết quả, vì có trường hợp sửa được nhưng chương trình không chạy được.

    Menu:

     Để tiến hành sửa chữa thực đơn lịnh, các bạn bấm đúp mouse vào biểu tượng Albummenu trong cửa sổ Resources.

     Các bạn tiến hành thao tác như hướng dẫn ở phần trên khi sửa chữa

    Chú ý: Các bạn chỉ có thể thay đổi từ ngữ hay phím tắt, các bạn không được thêm hay bớt lịnh trong Menu.
 
    Chương trình chạy sau khi sửa chữa

    Thông báo:

     Sau khi sửa chữa giao diện, rất có thể bạn muốn sửa chữa các thông báo của chương trình. Việc đầu tiên trước khi sửa là các bạn phải nhớ nội dung các thông báo đó và tìm xem chúng được chứa ở file nào. Thông thường các thông báo được chứa trong file .EXE đối với các chương trình đơn giản. Còn với các chương trình lớn, chúng được chứa trong file .DLL để giảm kích thước file .EXE và giúp chương trình khởi động nhanh hơn.
 
     Trong chương trình chúng ta đang sửa, chúng ta thấy là không có nội dung các thông báo, chúng ta dùng AppStudio để tìm xem file .DLL nào chứa các thông báo nầy. Sau khi tìm được, chúng ta tiến hành sửa chữa.

    Chú ý: Sửa chữa phần nầy cần cẩn thận hơn khi sửa chữa giao diện và nên chịu khó chạy thử sau từng thông báo một vì các bạn chưa có kinh nghiệm trong việc phân biệt các hộp thông báo.

     Có nhiều loại hộp thông báo trong chương trình (do người thiết kế ấn định). Thí dụ:

     1- Hộp thông báo tự động thay đổi kích thước tuỳ theo nội dung thông báo (độ dài từ).
     2- Hộp thông báo cố định (số lượng từ bị khống chế ).
     3- Hộp thông báo tự động xuống hàng chuỗi từ khi quá dài.
     4- Hộp thông báo sử dụng ké cũa Windows (xác nhận, báo lỗi ...). Bạn có thể phân biệt bằng cách xem trên thanh  tiêu đề của hộp thông báo có phải là tên của chương trình hay không.

     Nếu phân biệt được từng loại, bạn dễ dàng sửa chữa hơn.

     Bạn muốn sửa dòng nào, bấm đúp mouse ngay dòng đó, sửa xong chuyển qua dòng khác sửa tiếp, không cần đóng cửa sổ nhập liệu.

     * Trong cửa sổ Resources có rất nhiều mục String nhưng bạn chỉ cần sửa chữa 1 mục là tất cả đều được cập nhật theo.

     * Trong khi sửa chữa bạn có thể dùng các thao tác Cut, Copy, Past cho lẹ.

     * Nhớ cẩn thận kiểm tra chính tả để tránh phải sửa chữa lại sau nầy, phiền lắm.

     * Không phải tất cả nội dung điều là thông báo, có những dòng bạn không được phép sửa. Chắc ăn nhất là bạn chỉ sửa chữa những dòng bạn biết chắc là thông báo bằng cách bấm nút Find rồi nhập vài từ đầu của thông báo vào, sau đó sửa thông báo nầy mà thôi.

     Nói tóm lại, bạn chỉ nên sửa chữa chương trình nào bạn đã biết rõ qua thời gian sử dụng.

     * Thường những dòng ngắn có chứa ký tự (&) là những dòng sẽ được gán cho các hộp thoại, bạn có thể sửa chữa nhưng cần phân biệt các dòng gán cho nút bấm hay gán cho mục để điều chỉnh kích thước cho nút bấm hay mục trước. Nếu không có thể thiếu từ nếu nút bấm hay mục không đủ chỗ chứa.

     * Các ký tự (\n) trong chuỗi từ có nghĩa là xuống hàng, cứ xuống 1 hàng là 1 (\n).

     Thí dụ: xuống 1 hàng: \n xuống 3 hàng: \n\n\n

    ICON, BITMAP:

     AppStudio cho phép bạn sửa chữa luôn cả Icon của chương trình (biểu tượng khi chương trình chạy ở dạng tối thiểu) và Logo (hình biểu trưng khi chương trình khởi động).

     Thậm chí bạn còn có thể dùng lịnh Import trong Menu Resource để nhập 1 icon hay bitmap từ ngoài vào thay thế nội dung đang có, hay lịnh Export để xuất nội dung Icon, bitmap ra thành 1 file bitmap riêng.

    Chú ý:

     * Bạn có thể tách không gian sửa chữa thành 2 cửa sổ hiển thị bằng cách di chuyển mouse đến cạnh bìa bên phải rồi kéo và thả cạnh mới vào phía trong. Cửa sổ mới tạo phóng to điểm vẻ lên nên bạn dễ sửa chữa hơn và cả hai cửa sổ được cập nhật tức khắc dù bạn đang thao tác trên bất cứ cửa sổ nào.

     * Bạn cần phân biệt các hình bitmap dùng cho các nút lịnh, nó có kích thước nhỏ hơn hình bitmap dùng cho logo nhiều.


PcLeHoan 1996 - 2002
Mirror : http://www.pclehoan.com
Mirror : http://www.lehoanpc.net

Mirror : http://www.ktlehoan.com