PARTITION MAGIC
Xem bai viet bang font ABC

            Partitionmagic của hãng Powerquest Version 3.03 for Windows 95 and DOS. Là 1 chương trình tương tự như FDISK của Microsoft nhưng có nhiều chọn lựa hơn và có thể thay đổi kích thước, tạo thêm Partition, ổ đĩa logic mà không mất dữ liệu và không cần Format lại.

     1- Cài đặt:

      Chương trình sử dụng ngoài Dos (không cần vào Windows). Sau khi cài đặt, chương trình gồm 2 thành phần: Giao diện dòng lịnh và giao diện đồ hoạ.

     2- Sử dụng:

      Đầu tiên khi bạn chạy chương trình, bạn phải lựa chọn ổ đĩa cứng (nếu có nhiều ổ đĩa) muốn thay đổi Partition. Bạn nhớ cẩn thận khi lựa chọn để tránh mất dữ liệu.

Drive 1 - 1220 MB C:
Drive 2 - 1626 MB D:
Drive 3 - 809 MB E:, F:

Enter a physical drive number (1-3):

            Sau khi chọn ổ đĩa, màn hình thao tác ổ đĩa xuất hiện. Nếu bạn đánh 1 trong các ký tự sau:

_________________MAIN MENU_________________________________
Currently Selected
Drive 3, Partition 2
Volume Type Size MB Used MB Free MB Status Pri/Log
----------------------------------------------------------
*: Extended 759.0 759.0 0.0 None Primary
____________________________________________________________

D - Select a new Drive
P - Select a new Partition
O - Options
A - Advanced Options
F - Preferences
B - About Partitionmagic
X - Exit Partitionmagic

Enter a selection:

     D tức là Select a new Drive (chọn ổ đĩa mới): Màn hình liệt kê các ổ đĩa cứng hiện có trên máy sẽ hiển thị. Bạn chỉ định bằng cách đánh phím số tương ứng.

     P tức là Select a new Partition (chọn Partttion mới): Màn hình liệt kê các Partition trên ổ đĩa cứng đã chọn.

     O tức là Options (lựa chọn): Gồm có

     C - Check Selected Partition : đây là phần kiểm tra và báo cáo chi tiết về chất lượng partition đang chọn. Thí dụ:

    I - Information on Selected Partition : Đây là thông tin hệ thống về Partition đang chọn.

    R - Resize Selected Partition : Lịnh nầy dùng để điều chỉnh kích thước Partition. Bạn có thể nới rộng hay thu nhỏ Partition đang chọn mà không bị mất dữ liệu. Tuy nhiên, bạn chỉ thu nhỏ tối đa là 1Mb cho Partition trống hay bằng tổng dung lượng dữ liệu đang chứa trong Partition. Thí dụ:

            Kích thước tối thiểu 24.6 là do trên Partition đang chứa tổng cộng 24.6Mb dữ liệu. Sau khi bạn chọn kích thước mới, chương trình sẽ tiến hành thay đổi nhưng toàn bộ dữ liệu cũ còn nguyên và bạn không cần format lại ổ Logic mới. Bạn có toàn quyền tạo thêm Partition mới hay ổ đĩa Logic mới trong không gian trống mới hình thành

     D - Delete Partition:

            Khi bạn chọn mục nầy chương trình sẽ thông báo:

--- Delete Partition ---
____________________________________________________

Selected Partition: F: (FAT) Serial Number: 8C92:6F29
Deleting this partition will DESTROY any existing data!
Current volume label is: NO NAME
Enter current volume label to confirm partition deletion

or 'C' to Cancel:

     Chú ý: Dữ liệu sẽ bị xoá sạch. Bạn nên chép dữ liệu qua ổ đĩa khác trước khi xoá. Nếu ổ đĩa còn lại của bạn nhỏ thì bạn chuyển một số rồi thu ổ đĩa muốn xoá, phình ổ đĩa không xoá, làm vài lần là chuyển hết.

     3- AVANCED (NẤNG CAO):

      Mục nầy dành cho những người có kinh nghiệm về cách tổ chức đĩa cứng của Dos.

______________ADVANCED OPTIONS MENU_______________

Currently Selected
Drive 1, Partition 1
Volume Type SizeMB Used MB Free MB Status Pri/Log
----- -------- -------- -------- ------ -------
C: FAT 518.7 142.3 376.4 Active Primary
______________________________________________________

U - Resize Clusters
S - Set To Active Partition
B - Test Disk for Bad Sectors
H - Hide Partition

<Esc> - Back to Main Menu

     U - Resize Clusters (thay đổi Clusters) :
 
--- Resize Clusters ---
__________________________________________
Current partition size: 809.1 MB
Current cluster size: 16 Kbytes
1 - 512 Bytes
2 - 1 Kbytes
3 - 2 Kbytes
4 - 4 Kbytes
5 - 8 Kbytes
6 - 16 Kbytes
7 - 32 Kbytes

Select a new cluster size or 'C' to Cancel:

      Khi bạn chia đĩa theo dung lượng, bạn có thể không biết là với dung lượng đó, ổ đĩa của bạn sẽ có kích thước Cluster ra sau. Chương trình nầy cung cấp cho bạn 1 tiện ích là chia đĩa theo kích thước Cluster.

      Khi bạn chọn thay đổi kích thước theo Cluster, bạn sẽ thấy một thông báo cho biết dung lượng tối đa của ổ đĩa căn cứ vào kích thước Cluster đã chọn.
 
--- Resize Cluster Confirmation (thí dụ chọn Cluster= 8 Kb)
__________________________________________________
New partition size will be: 509.9 MB
New cluster size will be: 8 Kbytes

Press 'U' to begin resizing clusters or 'C' to Cancel (U/C):

---------------------------------------------------------
--- Resize Cluster Confirmation ( thí dụ chọn Cluster= 32 Kb)
__________________________________________________

New partition size will be: 809.1 MB
New cluster size will be: 32 Kbytes

Press 'U' to begin resizing clusters or 'C' to Cancel (U/C):

     Chú ý : Trong các Menu của chương trình, tuỳ theo tình trạng đĩa mà các mục con có thể hiển thị hay không.

     4- TíNH N?NG ĐặC BIệT :

      Trong mục AVANCE có 3 tính năng đặc biệt là MOVE PARTITIONHIDE PARTITIONRESIZE ROOT. Đây là những tính năng không có trong fdisk của dos hay windows 95.

     A/ MOVE PARTITION (Di chuyển Partition):

            Cho phép bạn di chuyển ổ đĩa logic về đầu đĩa hay cuối đĩa vật lý hoặc đầu hay cuối vùng. Tính năng nầy cần thiết khi bạn muốn thay đổi kích thước ổ đĩa logic đang có và áp dụng được cho vùng PRI hay EXT.

     Thí dụ, bạn có ổ đĩa được chia như sau:

Volume Type Size MB Used MB Free MB Status Pri/Log
------ -------- -------- -------- ------ -------
1 - C: FAT 300.2 133.5 166.7 Active Primary
2 - *: Extended 218.5 218.5 0.0 None Primary
3 - D: FAT 50.2 0.2 50.0 None Logical
4 - E: FAT 50.2 0.2 50.0 None Logical
5 - F: FAT 118.1 0.2 117.8 None Logical

     Khi bạn xoá ổ F, bạn có thể phình ổ E vì phía dưới ổ E đang trống

--- Resize Partition (ổ E) ---
_______________________________________________
Current partition size: 50.2 MB Free space after: 118.1 MB
Valid range: 1.0 - 168.3 (MB)

     Nhưng bạn không thể phình ổ D vì cả 2 đầu ổ D đều bị chặn bởi ổ C và ổ E. Trong trường hợp nầy, bạn phải di chuyển ổ E về cuối đĩa để tạo khoảng trống kề bên ổ D.

--- Move Partition Right (ổ E) ---
______________________________________________
Free Space Before: 0.0 MB Free Space After: 118.1 MB
Valid move range: 1.0 - 118.1 (MB)

     Thông tin trên có nghĩa là: Không còn khoảng trống phía trên (đụng ổ D). Khoảng trống phía dưới rộng 118.1MB (bạn được quyền di chuyển ổ E trong phạm vi nầy). Ta chọn 118.1MB tức là cho di chuyển ổ E về cuối đĩa.

--- Move Confirmation ---
_____________________________
Free space before will be 118.1 MB
Free space after will be 0.0 MB

     Sau khi di chuyển, cấu trúc của các ổ đĩa logic thay đổi như sau:

Volume Type Size MB Used MB Free MB Status Pri/Log
------ -------- -------- -------- ------ -------
1 - C: FAT 300.2 133.5 166.7 Active Primary
2 - *: Extended 218.5 100.4 118.1 None Primary
3 - D: FAT 50.2 0.2 50.0 None Logical
4 - *: Free Space 118.1 0.0 118.1 None Logical
5 - E: FAT 50.2 0.2 50.0 None Logical
 
     Bây giờ bạn có thể phình ổ D về phía dưới và phình ổ E về phía trên.

    Chú ý: Muốn format, bạn sử dụng luôn lịnh format trong mục Option , không cần dùng format của Dos.

 
    B/ Hide/Unhide Partition (ẩn/hiện Partition):

     Bạn có thề tạo nhiều ổ đĩa logic trong vùng PRI hay vùng EXT và cho chúng hiện (sử dụng được) toàn bộ hay cho ẩn bớt (không sử dụng được) vài ổ tuỳ theo nhu cầu.

     Đặc biệt, nếu bạn tạo nhiều ổ đĩa logic trong vùng PRI và bạn cho ẩn hết chỉ chừa 1 ổ thì ổ đó sẽ được tự động gán là Active. Nếu bạn cho hiện hết, bạn phải tự gán Active ổ đĩa nào bạn muốn cho khởi động.

Volume Type Size MB Used MB Free MB Status Pri/Log
----- -------- -------- -------- ------ -------
1 - C: FAT 199.8 129.6 70.2 Active Primary
2 - G: Hidden FAT 50.2 0.2 50.0 Hidden Primary
3 - H: FAT 50.2 0.2 50.0 None Primary
4 - *: Extended 218.5 218.5 0.0 None Primary
5 - D: Hidden FAT 50.2 0.2 50.0 Hidden Logical
6 - E: Hidden FAT 118.1 0.2 117.8 Hidden Logical
7 - F: FAT 50.2 0.2 50.0 None Logical
 
    Resize Root :

--- Resize Root ---
_________________________________________________
Used root entries: 0
Current maximum entries: 512
The valid range of maximum entries is: 512 - 1024
The value entered will be rounded up to an increment of 32
 
     Tính năng nầy dùng để tăng cường mục vào của thư mục gốc trong trường hợp cần thiết.

    Chú ý: * Sau khi bạn tạo, xoá bớt, di chuyển, thay đổi dung lượng. Bạn phải khởi động lại máy.

     * giữa Partition Magic và Fdisk có sự hiển thị khác nhau như sau:

    Partition Magic

Drive 1 - 518 MB C:, G:, H:, D:, E:, F:
Volume Type Size MB Used MB Free MB Status Pri/Log
--- -------- -------- --------- ------ -------
1 - C: FAT 199.8 129.6 70.2 Active Primary
2 - G: FAT 50.2 0.2 50.0 None Primary
3 - H: FAT 50.2 0.2 50.0 None Primary
4 - *: Extended 218.5 218.5 0.0 None Primary
5 - D: FAT 50.2 0.2 49.9 None Logical
6 - E: FAT 118.1 0.2 117.8 None Logical
7 - F: FAT 50.2 0.2 50.0 None Logical

        Fdisk

Display Partition Information
Current fixed disk drive: 1
Partition Status Type Volume Label Mbytes System Usage
C: 1 A PRI DOS 200 FAT16 39%
G: 2 PRI DOS 50 FAT16 10%
H: 3 PRI DOS 50 FAT16 10%
4 EXT DOS 219 42%
Total disk space is 519 Mbytes (1 Mbyte = 1048576 bytes)
The Extended DOS Partition contains Logical DOS Drives.
Do you want to display the logical drive information (Y/N)......?[Y]

Display Logical DOS Drive Information
Drv Volume Label Mbytes System Usage
D: 50 FAT16 23%
E: 118 FAT16 54%
F: 50 FAT16 23%

     * Cách gán tên thay đổi như sau:

     ổ đĩa Active được gán trước (C).
     Sau đó là thứ tự các ổ logic trong vùng EXT (D, E, F).
     Cuối cùng mới tới các ổ còn lại trong vùng PRI (G, H).
     Chỉ những ổ đĩa Hiện (Hide) mới được gán tên.
 
    MàN HìNH GRAPHIC CủA PARTITION MAGIC:

     Nếu bạn muốn dùng màn hình graphic, bạn phải cài mouse ngoài Dos và chạy file PQMAGIC.EXE

    Chú ý: Chương trình Partition Magic phải được chạy ngoài Dos, không được chạy trong Windows.

     Không nên chạy Partition Magic version trước 2.03 trên máy có cài Windows 95.
 
            5- CHUYểN ĐổI FAT 16 THàNH FAT 32 Và NGƯợC LạI (CHỉ Có TRONG VERSION 3.02):

       Nếu bạn đã sử dụng Win 95 OSR2 hay Win Memphis, 98. Bạn sẽ được quyền chọn dùng bảng FAT 32 cho ồ đĩa cứng. Fat 32 có ưu điểm là chia cluster nhỏ nên lợi về dung lượng hơn Fat 16 khoảng 30% đối với các ồ đĩa trên 1Gb. Đồng thời Fat 32 có thể quản lý được ồ đĩa Logic lớn đến 2 Tetrabyte, còn Fat 16 chỉ tối đa là 2Gb. Thí dụ hiện nay muốn dùngổ đĩa lớn hơn 2 Gb, bạn bắt buộc phải chia thành 2  ổ Logic mới được.

       Windows chỉ cho phép bạn chuyển ồ đĩa có Fat 16 thành 32 chớ không cho làm ngược lại nếu bạn dùng bản Memphis. Nếu dùng OSR2 bạn phải Fdisk và Format lại khi chuyển đổi (mất hết dữ liệu).

       Chương trình Partition Magic 3.02 làm việc chuyển đổi nầy rất nhanh (cũng như khi nó Fdisk) và không mất dữ liệu đang có trên đĩa (chỉ cần 1 file tên PQ.EXE có dung lượng khoảng 700KB). Cách sử dụng như sau:

       Ngay dấu nhắc Dos bạn cho chạy file tên pq.exe. Trong màn hình 1 bạn chọn số thứ tự chỉ ồ đĩa mà bạn muốn chuyển đổi. Màn hình 1

Drive 1 - 1220 MB C:, D:
Volume Type Size MB Used MB Free MB Status Pri/Log
- ------------ -------- -------- -------- ---------- -------
1 - *: Hidden FAT 200.8 115.9 84.9 Boot.Hid. Primary
2 - C: FAT 198.8 91.4 107.4 Bootable Primary
3 - *: Boot Manager 2.0 2.0 0.0 Active Primary
4 - *: Extended 819.0 819.0 0.0 None Primary
5 -D: FAT 819.0 122.6 696.3 None Logical

Enter a partition number for drive 1 (1-5): 5

      Bạn chọn F (Preferences) trong màn hình 2:

_____MAIN MENU_________________________________
Currently Selected
Drive 1, Partition 2
Volume Type Size MB Used MB Free MB Status Pri/Log
------------ -------- -------- -------- ---------- -------
C: FAT 198.8 91.4 107.4 Bootable Primary
__________________________________________________________
D - Select a new Drive
P - Select a new Partition
O - Options
A - Advanced Options
B - Boot Manager
F - Preferences
M - About Partitionmagic
X - Exit Partitionmagic

Enter a selection: F

      Bạn cũng chọn F (FAT32 Options) trong màn hình 3:

_______PREFERENCES MENU___
I - Disable OS/2 EA Errors on FAT
N - Enable NT 64K Clusters
F - FAT32 Options (Enabled)
S - Skip Bad Sector Checks

<Esc> - Back to Main Menu

Enter a selection: F

      A/ Dưới đây là màn hình 4a vô hiệu lực Fat 32. Bạn chọn D (Disable) để chuyển Fat 32 thành Fat 16.

--- Disabling FAT32 Options ---
____________________________________________________
FAT32 Options are currently autodetected.

Enter Setting for FAT32 Options: Disable, Autodetect, Cancel (D/A/C). D

      B/ Dưới đây là màn hình 4b hiệu lực Fat 32. Bạn đánh Y (Yes) để chuyển Fat 16 thành Fat 32.

--- Enabling FAT32 Options ---
___________________________________________________________
Enabling this option does not install FAT32 support on your computer.
You must obtain FAT32 drivers from Microsoft. If you enable this option
without having FAT32 drivers, you can lose access to all your files.

Are you sure you wish to enable FAT32 support?

Press 'Y' for Yes or 'C' to Cancel (Y/C): Y

      Bạn đánh E (Enable) để hiệu lực Fat 32 trong hình 5:

FAT32 Options are currently disabled.
Enter Setting for FAT32 Options: Enable, Autodetect, Cancel (E/A/C): E

      Trở lại hình 2, bạn chọn A (Advanced Options) để vào màn hình 6:

_____________ADVANCED OPTIONS MENU__________________________
Currently Selected
Drive 1, Partition 5
Volume Type Size MB Used MB Free MB Status Pri/Log
--- ------------ -------- -------- -------- ---------- -------
D: FAT 637.8 177.1 460.8 None Logical
______________________________________________________________
A - Advanced FAT Properties
B - Test Disk for Bad Sectors
H - Hide Partition
V - Convert Selected Partition to HPFS

<Esc> - Back to Main Menu

Enter a selection: A

      Bạn chọn A (Advanced FAT Properties) để vào màn hình 7:

--- Current FAT Properties ---
___________________________________________________________
Current partition size: 637.8 MB
Free space after: 0.0 MB
Cluster Size: 16 Kbytes
Partition Type: FAT
Current Volume Label: NO NAME
Root Directory Capacity: 736 entries

Press 'F' to change FAT properties or 'C' to Cancel (F/C): F

      Đánh F (FAT properties) để chuyển qua màn hình 8 và đánh vào các ký tự in đậm cho các câu hỏi

--- Advanced FAT Properties ---
_______________________________________________________
Current partition size: 637.8 MB
Free space after: 0.0 MB
Valid range: 179.1 - 637.8 (MB)

Enter a new partition size (<Enter> for current size): Enter (bạn đánh số nếu muốn thay đổi dung lượng).

Current cluster size: 4 K

1 - 8 K
2 - 16 K
3 - 32 K

Select a new cluster size (<Enter> for current size): Enter

1 - FAT
2 - FAT32
Select a Partition Type (<Enter> for current type): 1 khi chọn bảng Fat mới là Fat 16. 2 khi chọn mới là Fat 32.

Enter a new volume label or 'N' for None (<Enter> for current label): Enter (hay đánh tên mới).

--- Change FAT Properties Confirmation ---
___________________________________________________________
Size: 637.8 MB
Free space after: 0.0 MB
Cluster size: 4 Kbytes
Partition Type: FAT32
Label:

Press 'F' to change FAT properties or 'C' to Cancel (F/C): F

       Sau màn hình nầy, ồ đĩa của bạn sẽ được chuyển đổi qua bảng FAT mới mà vẫn giữ nguyên dữ liệu đang có trên đĩa.

      Chú ý: Bảng Fat 32 chỉ có thể được quản lý bằng Win 95 OSR2 hay Memphis. Các hệ điều hành khác không đọc được bảng Fat nầy.

      6- BOOT BằNG NHIềU Hệ ĐIềU HàNH:

       Bạn cài nhiều hệ điều hành trên cùng 1 ổ đĩa vật lý và khi khởi động có thể lựa chọn hệ điều hành nào muốn làm việc.

       Chương trình Partition Magic 3.02 làm được việc nầy. Thí dụ cách làm như sau:

       Chúng tôi chia Primary thành 2 ổ Logic và chừa lại 2MB để cài Boot Manager của Partition Magic.

      Cài Boot Manager

      Màn hình 1

Volume Type Size MB Used MB Free MB Status Pri/Log
- ------------ -------- -------- -------- ---------- -------
1 - *: Free Space 2.0 0.0 2.0 None Primary
2 - *: Hidden FAT 200.8 115.9 84.9 Hidden Primary
3 - C: FAT 198.8 123.7 75.2 Active Primary
4 - *: Extended 819.0 819.0 0.0 None Primary
5 -D: FAT 819.0 123.1 695.9 None Logical

Enter a partition number for drive 1 (1-5): 1

      Màn hình 2

Volume Type Size MB Used MB Free MB Status Pri/Logs
------------ -------- -------- -------- ---------- -------
*: Free Space 2.0 0.0 2.0 None Primary
________________________________________________________
D - Select a new Drive
P - Select a new Partition
O - Options
A - Advanced Options
B - Boot Manager
F - Preferences
M - About Partitionmagic
X - Exit Partitionmagic

Enter a selection: B

      Màn hình 3

Volume Type Size MB Used MB Free MB Status
---- ------------ -------- -------- -------- -------
*: Free Space 2.0 0.0 2.0 None
___________________________________________________
I - Install Boot Manager

<Esc> - Back to Main Menu

Enter a selection: I

      Màn hình 4

--- Install Boot Manager ---
_____________________________________
Install at beginning or end of free space?

(<Enter> for Beginning, B/E): Enter

      Màn hình 5

Volume Type Size MB Used MB Free MB Status
----- ------------ -------- -------- -------- ------
*: Boot Manager 1.9 1.9 0.0 Active
___________________________________________________
D - Select a new Drive
P - Select a new Partition
O - Options
A - Advanced Options
B - Boot Manager
F - Preferences
M - About Partitionmagic
X - Exit Partitionmagic

Enter a selection: B

       Màn hình trên báo cáo đã cài xong Boot Manager. Bạn chú ý là mặc nhiên Partition Magic sẽ cho Active ổ Boot Manager nầy.

       Tiếp theo chúng ta đặt Menu khởi động để được quyền lựa chọn hệ điều hành.

      Màn hình 1

Volume Type Size MB Used MB Free MB Status
----- ------------ -------- -------- -------- ------
1 - *: Boot Manager 1.9 1.9 0.0 Active
2 - *: Hidden FAT 200.8 115.9 84.9 Hidden
3 - C: FAT 198.8 123.7 75.2 None
4 - *: Extended 819.0 819.0 0.0 None
5 -D: FAT 819.0 123.1 695.9 None

Enter a partition number for drive 1 (1-5): 2

      Chú ý: Bạn chọn từng ổ Logic trên primary để đặt tên trong Menu Startup và phải chính xác với hệ điều hành thực tế cài trên ổ đĩa.

      Màn hình 2

Drive 1, Partition 2
Volume Type Size MB Used MB Free MB Status
----- ------------ -------- -------- -------- ------
*: Hidden FAT 200.8 115.9 84.9 Hidden
______________________________________________
D - Select a new Drive
P - Select a new Partition
O - Options
A - Advanced Options
B - Boot Manager
F - Preferences
M - About Partitionmagic
X - Exit Partitionmagic

Enter a selection: B

      Màn hình 3

Volume Type Size MB Used MB Free MB Statu
--------------- ------------ -------- -------- -------- -----
*: Hidden FAT 200.8 115.9 84.9 Hidde
_____________________________________________________________
P - Preferences
A - Add to Boot Manager Menu

<Esc> - Back to Main Menu

Enter a selection: A

      Màn hình 4

--- Add to Boot Manager ---
__________________________________________________________
Enter the name to appear in the Boot Manager menu for the currently
selected partition (<Enter> to use current volume label): Enter
 
      Màn hình 5

            Sau khi thoát ra, bạn chọn lại Boot Manager để quay trở vào. Màn hình lúc này thay đổi như sau:

_________________BOOT MANAGER MENU_____________________
Currently Selected
Drive 1, Partition 2
Volume Type Size MB Used MB Free MB Status
--- ------------ -------- -------- -------- ---------
*: Hidden FAT 200.8 115.9 84.9 Boot.Hid.
_____________________________________________________
P - Preferences
C - Change Name on Menu
S - Set as Default Menu Item
R - Remove from Boot Manager Menu

<Esc> - Back to Main Menu

Enter a selection: C

     Màn hình 6

--- Change Name on Boot Manager Menu ---
_______________________________________________________________
Current Name:
Enter a new name up to 8 characters for Boot Manager menu entry

(<Enter> for current name): Memphis
 
      Sau đó bạn quay lại đây và chọn S nếu muốn cho partition nầy làm mặc nhiên khi khởi động.

     Màn hình 7

            Bạn tiếp tục đặt tên cho hệ điều hành thứ 2 tương tự như trên

Drive 1, Partition 3
Volume Type Size MB Used MB Free MB Status Pri/Log
- ------------ -------- -------- -------- ---------- -------
C: FAT 198.8 123.7 75.2 None Primary
___________________________________________________________
P - Preferences
A - Add to Boot Manager Menu
<Esc> - Back to Main Menu

Enter a selection: A

--- Add to Boot Manager ---
___________________________________________________________
Enter the name to appear in the Boot Manager menu for the currently
selected partition (<Enter> to use current volume label): Win95VN

     Bạn có thể xác lập ổ mặc nhiên và thời gian khởi động mặc nhiên khi không có chọn lựa trong Startup menu như sau:

    Màn hình 1

________________BOOT MANAGER MENU_____________________
Currently Selected
Drive 1, Partition 2
Volume Type Size MB Used MB Free MB Status
*: Hidden FAT 200.8 116.1 84.7 Boot.Hid.
_______________________________________________
P - Preferences
C - Change Name on Menu
S - Set as Default Menu Item
R - Remove from Boot Manager Menu

<Esc> - Back to Main Menu

Enter a selection: S

    Màn hình 2

     Sau khi Set as Default Menu, màn hình sẽ có thêm dấu * cạnh dòng trạng thái như sau:

Volume Type Size MB Used MB Free MB Status
*: Hidden FAT 200.8 116.1 84.7 *Boot.Hid.
_____________________________________________________
D - Select a new Drive
P - Select a new Partition
O - Options
A - Advanced Options
B - Boot Manager
F - Preferences
M - About Partitionmagic
X - Exit Partitionmagic

Enter a selection: B

    Màn hình 3

Volume Type Size MB Used MB Free MB Status
-- ------------ -------- -------- -------- ----------
*: Hidden FAT 200.8 116.1 84.7 *Boot.Hid.
_____________________________________________________
P - Preferences
C - Change Name on Menu
R - Remove from Boot Manager Menu

<Esc> - Back to Main Menu

Enter a selection: P

    Màn hình 4

--- Current Boot Manager Preferences ---
______________________________________________
Startup Menu Delay - Timed: 30 seconds
Mode: Advanced
Default Partition: MEMPHIS

Press 'P' to change Preferences or 'C' to Cancel (P/C): P

    Chú ý: Mục Mode: Advanced có nghĩa là hiển thị chi tiết thông tin ổ đĩa trong menu startup. Normal là chỉ hiển thị tên.

    Màn hình 5

-- Set Boot Manager Preferences ---
__________________________________________________________
Startup Menu Delay - Timed: 30 seconds

Enter 'I' for Indefinite Delay, 'N' for No Delay, or 'T' for Timed Delay

(<Enter> for current delay, I/N/T): T khi muốn định thời gian. N khi không muốn định thời gian. I khi muốn chọn mặc nhiên là hệ điều hành cuối cùng.

    Màn hình 6

Khi bạn chọn T, màn hình tiếp theo cho bạn chỉ định thời gian.

Valid delay range: 0 - 999 (seconds)

Enter a new delay or 'C' to Cancel: 3

    Chú ý:

     A/ Khi bạn cài xong Boot Manager. Lúc khởi động máy sẽ xuất hiện Menu Startup cho bạn chọn hệ điều hành. Nếu vì lý do nào đó Boot Manager không hoạt động, bạn cho chạy Partition Magic để Active bằng tay cho ổ Logic nào muốn khởi động.

     B/ Partition Magic không cần chiếm Master Boot Record và không ảnh hưởng gì đến các ổ đĩa logic.

     C/ Khi bạn dùng Boot Manager, chỉ có ổ Active được hiện để sử dụng còn lại các ổ khác trong Primary sẽ tự động ẩn. Nếu bạn muốn cho hiện hết các ổ trong Primary, bạn đừng "xài" Boot Manager mà chọn Active bằng tay và cho hiện hết các ổ khác bằng cách chọn trong PQ.

     Các ổ đĩa khác ngoài ổ Active sẽ có ký tự tiếp theo ổ cuối cùng trong Extended.

     D/ Bạn nên cài các ứng dụng trong ổ D nằm trong Partition Extended, ổ nầy sẽ không bị thay đổi tên. Trên các ổ trong Pri chỉ nên cài hệ điều hành.


PcLeHoan 1996 - 2002
Mirror : http://www.pclehoan.com
Mirror : http://www.lehoanpc.net

Mirror : http://www.ktlehoan.com