FrontPad
Xem bai viet bang font ABC

            FrontPad là 1 chương trình tạo trang Web nhỏ gọn kết hợp với Internet Explorer 4.0. Đây là bản thu gọn của FrontPage 97. Chương trình có những tính năng tổng quát sau:

     Personal Home Page Wizard : Hướng dẫn bạn qua từng bước, để thiết kế 1 trang Web thông qua các mẫu cung cấp sẵn.

    Table Creation and Editing: Có thể chèn bảng (Table) vào trang Web và tự do sửa chữa toàn bộ bảng hay chỉ 1 ô (cell).

    Forms: Cộng forms để thu nhận thông tin từ người sử dụng. Forms có thể bao gồm Hộp văn bản (text boxes). Hộp chọn (check boxes). Cửa sổ thả xuống (drop-down menus). Hình ảnh(images)...

    Java Applet, JavaScript, Plug-In ActiveX Support.

     Khi có cài đặt FrontPad. Nút "Edit" trên toolbar của Internet Explorer 4.0 sẽ cho phép bạn khởi động nhanh chương trình nầy.

    Sử dụng:

     Chúng tôi chỉ bàn về những lịnh thông dụng trong các Menu và Toolbar.

    I/ Menu File:

            Trong Menu nầy, mục Page Properties rất quan trọng, nó có các bảng xác lập sau:

    1- General:

     Location: khai báo nơi lưu trử và tên file của trang Web đang xữ lý.

     Title: Tên trang Web, tên nầy sẽ được chương trình Browse hiển thị trên thanh tiêu đề khi đọc.

     Default Target Frame: Chỉ định Frame sẽ hiển thị nội dung các trang liên kết trong trường hợp trang chủ có nhiều Frame.

     Background Sound: Bạn chỉ định tên file âm thanh liên kết với trang Web nầy (File âm thanh sẽ tự động được phát khi chương trình Browse đọc trang Web) trong ô Location. Chỉ định số lần lập lại (Loop) hay liên tục (Forever).

     HTML Encoding: Khai báo bảng mã font sử dụng trong trang Web.

     2- Background:

     Background Image: Chỉ định tên file hình làm nền cho trang Web.

     Background: Chỉ định màu nền trang Web.

     Text: Chỉ định màu cho chữ bình thường.

     Hyperlink: Chỉ định màu cho dòng chữ có liên kết với các đối tượng khác.

     Visited Hyperlink: Chỉ định màu cho liên kết đã xem qua.

     Active Hyperlink: Chỉ định màu cho liên kết đang xem.

      Các chỉ định nầy nhằm tạo sự dể dàng truy xuất cho người xem.

     3- Margins:

     Specify Top Margins: Chỉ định lề đầu trang.

     Specify Left Margins: Chỉ định lề trái trang.

     4- Custom:

      Bổ sung các thông tin riêng về trang Web. Như ngôn ngữ sử dụng, chương trình tạo trang, người tạo trang, cty thiết kế

      Các thông tin nầy sẽ không hiển thị trong các chương trình Browse.

     II/ Menu Edit:

      Có 2 Mục quan trọng là Font Properties và Hyperlink (tạo mối liên kết với đối tượng khác). Mục Hyperlink properties có chức năng tương đương Hyperlink. Mục Unlink dùng gở bỏ nhanh Hyperlink.

     1- Hyperlink

      Khi bạn chọn mục Interlink trong menu Edit, bạn sẽ thấy hộp thoại Hyperlink Edit gồm 3 bảng:

            a. Open Pager:

       Các thông tin về trang trước đó mà tranh hiện hành nối tới.

      b. World Wide Web:

      Hyperlink Type: Kiểu của liên kết, chúng có thể là: File, FTP, Gopher, HTTP, HTTPS, Mailto, News, Telnet, Wais hay Other.

      URL: Địa chỉ file liên kết. Trong thí dụ nầy là điạ chỉ tương đối tức thư mục chứa toàn bộ các trang Web và các file liên kết được xem là thư mục gốc.

      Target Frame: Chỉ định Frame dùng để hiển thị đối tượng liên kết.

      c. New Page:

       Khai báo tạo mới 1 trang Web để liên kết.

      Page Title: Tiêu đề trang mới.

      Page URL: Địa chỉ chứa trang mới.

      Target Frame: Frame hiển thị.

       Sau khi bấm OK, bạn sẽ được đưa vào phần Wizard tạo trang mới.

      2- Font Properties:

      a. Font:

       Chọn các thuộc tính cho font tương tự như trong các chương trình xữ lý văn bản.

      b. Special Styles:

       Chọn các kiểu mẫu đặc biệt cho font. Chú ý: Các chữ nằm trong dấu ngặc () là mã HTML sẽ được chèn vào file. Thí dụ: <kbd>.

      Vertical Position: Chọn vị trí chữ lên hay xuống so với hàng chuẩn. By: Chọn kích thước và khoảng cách so với chữ chuẩn.

      III/ Menu View:

       Mục HTML trong trong menu nầy dùng để xem mã nguồn.

      Original: Xem mã nguồn file gốc lúc chưa sửa chữa (kể từ lần lưu mới nhất).

      Current: Xem mã nguồn file đã sửa chữa nhưng chưa lưu.

      IV/ Menu Insert:

            Đây là menu quan trọng nhất.

     1- Break: Ngắt dòng và thụt đầu dòng hàng mới.

     2- Horizontal line: Chèn 1 hàng gạch ngang.

     3- Symbol: Chèn ký tự đặc biệt. Chú ý: Chương trình sẽ dùng font hệ thống của Windows.

     4- Comment: Chèn dòng lịnh.

     5- Image: Chèn file hình vào trang Web. Bạn có thể chèn file có các dạng thức như Gif, Jpg,Bmp,Tif, Wmf, Ras, Eps, Pcx, Tga.

            Chú ý: Khi bạn lưu trang Web, chương trình sẽ tự động chuyển dạng thức file thành GIF.

      6- Video: Chèn các file Video (AVI) vào trang Web.

      7- Background Sound: Chèn file âm thanh làm nền cho trang Web.

      8- File: Chèn file HTML khác vào trang hiện hành ngay chổ con nháy.

      9- WebBot Component: Chèn các thành phần đặc biệt để làm việc với máy chủ có FrontPage.

      10- Other Components: Chèn các thành phần đặc biệt như ActiveX Control, Java Applet, Plug-in, PowerPoint Animation.

      11- From Field: Chèn From như: One-Line Text Box, Scrolling Text Box, Check Box, Radio Button, Drop-Drown Menu, Pust Button, Image.

      12- Marquee: Chèn 1 dòng chữ chạy vào chổ con nháy.

            Text: Nhập dòng chữ bạn muốn hiển thị.

      Direction: Hướng chạy chữ.

      Movement Speed: Tốc độ chạy chữ

      Behavior: Kiểu biểu diển.

      Align with Text: So hàng.

      Size: Kích thước ngang và dọc của hộp chữ chạy.

      Repeat: Số lần lập lại.

      Background Color: Màu nền cho hộp chứa chữ chạy.

      13- HTML Markup: Chèn các mã lịnh HTML mới. nếu không dùng cách nầy, chương trình sẽ biên dịch theo dạng văn bản.

      V/ Menu Format:

      1- Paragraph:

      Paragraph Format: Chọn dạng thức cho đoạn văn lá tiêu đề (Heading) hay thường (Normal).

      Paragraph Alignment: So hàng theo lề cho đoạn văn.

      2- Bullets and Numbering:

      Bulleted: Chọn kiểu dấu hiệu đầu dòng cho Paragraph.

      Numbered: Chọn kiểu đánh số cho Paragraph.

      VI/ Menu Tool:

      Chọn font làm việc mặc nhiên cho FronPad bằng mục Proportional font.

      VII/ Menu Table:

      Insert Table: Chèn bảng

      Insert Rows or Columns: Chèn hàng hay cột.

      Insert Cell: Chèn Ô.

      Merge Cell: Sát nhập Ô.

      Split Cell: Tách Ô.

      Cell Properties: Xác lập các thông số cho Ô.

      Layout: So hàng. Custom Background: chọn màu nền hay ảnh nền. Custom Color: Chọn màu cho khung ô. Cell Span: Mở rộng ô.

      Table Properties: Xác lập các thông số cho bảng.

      Border Size: Kích thước vách ngăn. Cell Padding: Phóng lớn ô. Cell Spacing: Khoàng cách giửa các ô và với đường viền bao toàn bộ bảng.

      Insert Caption: Chèn hàng trống lên trên hay dưới bàng

      VIII/ Menu Shortcut:

       Khi bạn bấm phải Mouse, tuỳ theo đối tượng sẽ có các menu shortcut khác nhau. Có thêm các mục sau:

      Script Properties: Nội dung Script hiển thị dưới dạng mã

      HTML Markup:

      IX/ Normal Toolbar:

       Trong Toolbar có các nút phục vụ việc xem là:

      Back, Forward: Tới lui giửa các file đang làm việc.

      Refresh: Cập nhật lại trang đang xem.

      Show/Hide: Cho hiện hay ẩn mã định dạng trang.

      X/ Format Toolbar:

       Toolbar nầy dùng định dạng chữ. Các nút lịnh tương đương với lịnh trong menu. Tuy nhiên có thêm 2 nút biểu tượng chữ A  cho phép bạn tăng giảm cở chữ từng nấc thật nhanh.

      XI/ Form Toolbar:

       Chèn các điều khiển ActiveX vào trang Web. Các nút lịnh tương đương với Menu lịnh Insert Form Fields.


PcLeHoan 1996 - 2002
Mirror : http://www.pclehoan.com
Mirror : http://www.lehoanpc.net

Mirror : http://www.ktlehoan.com