Xây dựng ứng dụng Internet trên Visual Basic 6
Do Trung Tâm Tin Học ABC - Yên
Bái cung cấp
525 Điện Biên - 26 Lý Thường Kiệt - 377 Đinh Tiên Hoàng - Yên Bái
Website1:
http://www.bangden.com/soncuoc
Website2:
http://groups.yahoo.com/group/NhungNguoiYeuVietnam/
Email:
tinabc@hn.vnn.vn
Visual Basic
6.0 hỗ trợ lập trình Internet. Bạn có thể
thêm nội dung động đến những trang Web một cách dễ
dàng. Những ứng dụng Internet trong Visual Basic liên
kết mã Visual Basic với một hoặc nhiều
trang HTML và xử lý những sự kiện xảy ra
trên những trang đó bằng cách tương tác với những
chương trình trên Client hoặc Server. Bạn có thể
tạo hai kiểu ứng dụng ứng dụng Internet
trong Visual Basic đó là ứng dụng DHTML hoạt động
phần lớn ở Client và ứng dụng IIS hoạt
động phần lớn ở Server. Trong bài này, bạn sẽ
học về cách tạo ứng dụng DHTML.
Internet là toàn cầu, mạng máy tính được
phân bố trên khắp thế giới hoạt động
dựa trên giao thức TCP/IP. Intranet cũng là mạng máy
tính hoạt động dựa trên giao thức TCP/IP, nhưng nó
không phải là toàn cầu. Nói chung, Intranet được giới
hạn cho một bộ những người sử dụng
riêng biệt và không thể truy xuất bởi thế
giới bên ngoài. Một công ty có thể chạy Intranet
để cung cấp thông tin chỉ cho những nhân viên của
mình, và chạy Internet độc lập đối với
những người sử dụng bên ngoài. Những người
sử dụng bên trong công ty có thể truy xuất cả
Intranet và Internet, nhưng những người sử dụng bên
ngoài công ty chỉ có thể truy xuất site Internet của
công ty mà thôi.
Những tổ chức
Intranet dễ dàng phân phối thông tin, như là thông tin đơn
đặt hàng của khách hàng, dữ liệu buôn bán, v.v… cho
những nhân viên trong khi ngăn cản sự truy xuất
dữ liệu từ bên ngoài. Nếu sử dụng một
cách hợp lý thì Intranet có thể là công cụ
rất hữu dụng.
HTML (Hypertext Markup Language) là ngôn ngữ để
hiển thị những file.htm trong Web browser trên Internet.
File.htm là một tài liệu văn bản mà chứa một
số thẻ để nói cho browser cách hiển thị file.
Những thẻ HTML này cung cấp thông tin về cấu
trúc, diện mạo, và nội dung của trang.
Cách thông
thường để hiểu về sự phát trển Internet là
bằng mối quan hệ giữa Client và Server. Client là
browser trên PC, và Server là Web server. Phần lớn sự tương
tác của Internet có thể hiểu là nhóm những yêu
cầu và đáp ứng. Browser gởi yêu cầu đến Web server
(thông thường là yêu cầu hiển thị trang mà người
sử dụng muốn xem) và Web server trả về đáp
ứng (thông thường là trang HTML, phần tử như là file,
hoặc hình ảnh) đến browser.
Những trình thiết
kế Web thường tạo những trang HTML, nhưng bạn
cũng có thể tạo chúng chung với môi trường phát
triển ứng dụng Visual Basic của bạn. Khi
bạn tạo ứng dụng Internet trong Visual Basic, giao
diện người dùng là trang HTML đặc trưng hơn là form. Về
mặt nào đó, file.htm tương tự với.frm của Visual Basic.
DHTML là
cộng nghệ mở rộng của Internet Explorer 4.x mà
cho phép những chuyên viên thiết kế và những
người sử dụng tương tác với những trang Web theo
những cách khác nhau. Sự thuận lợi chính của
DHTML là hầu hết quá trình xử lý có thể
được thực hiện trên Client mà không chuyển quá
trình xử lý đến Server.
Ứng dụng DHTML là ứng
dụng Visual Basic mà sử dụng sự kết hợp
giữa DHTML và mã Visual Basic được biên dịch để
tương tác với nhau, hay còn gọi là ứng dụng
browser-based. Những ứng dụng DHTML phải chạy
trên Internet Explorer 4.x.
Theo dạng đơn giản
nhất, ứng dụng DHTML có thể là một trang HTML mà
sử dụng mã Visual Basic và mô hình đối
tượng Dynamic HTML để đáp ứng ngay lập tức những
hành động mà xảy ra trên trang. Điều này có thể bao
gồm:
·
Đáp ứng những hành
động user-initiated như là di chuyển hoặc click chuột.
·
Đáp ứng hành động mà
thực hiện bởi chính browser như là mở trang hoặc
nạp hình.
Trong
ứng dụng DHTML phức tạp, bạn có thể:
·
Truy lục dữ
liệu từ trang và sử dụng nó để truy vấn cơ
sở dữ liệu.
·
Cập nhật diện
mạo và cách hoạt động của trang.
·
Tạo những phần
tử HTML và thêm chúng vào trang theo đáp ứng cho những yêu
cầu của user.
Những ứng dụng DHTML sử dụng
mã Visual Basic để thực hiện quá trình xử
lý hầu như giống nhau mà trước đây bạn có
thể thực hiện bằng những phương thức khác
của sự phát triển ứng dụng Internet, như là
JavaScript hoặc CGI. Bạn viết mã Visual Basic để
xử lý những sự kiện mà xảy ra khi trang
được xem trong browser. Bạn có thể đáp ứng những
sự kiện mà xảy ra trên bất kỳ phần tử
nào trên trang ¾ như là click button, nạp hình, di chuyển
chuột lên trên một phần nào đó của trang, v.v…. Trong
khi phần lớn quá trình xử lý được
kết hợp với ứng dụng DHTML xảy ra trên máy
Client, nhưng ứng dụng cũng có thể thực hiện
lời gọi đến Server.
Sự thuận lợi chính của ứng
dụng này là nó kết hợp sức mạnh và năng lực
của DHTML và những control và mã của Visual Basic.
Sự thuận lợi khác là sự duy trì những tài
nguyên Server vì hầu như quá trình xử lý
được thực hiện ở Client. Điều này cũng làm
cho việc refresh hoặc đáp ứng đến người sử
dụng nhanh hơn. Hơn nữa, bạn có thể sử dụng
ứng dụng DHTML ngoại tuyến (offline) thông qua cache
của browser. Sự bảo mật ứng dụng của
bạn cũng là sự thuận lợi. Khi bạn nhúng
những script vào trong trang HTML, bất kỳ người nào
cũng có thể truy xuất trang Web của bạn, đọc
script, và tạo những thay đổi đến nó. Nhưng khi
sử dụng Visual Basic để triển khai ứng dụng
DHTML của bạn, mã của bạn được biên
dịch, nó không là một bộ phận trong trang HTML
của nó, và không thể dễ dàng lục lọi.
Để tạo ứng dụng DHTML, bạn
sử dụng Trình thiết kế trang DHTML của
Visual Basic (xem hình ii.1) để tạo những trang Web mà
hoạt động như là giao diện người dùng cho ứng
dụng của bạn. Bạn có thể viết mã
Visual Basic và dán nó vào trang Web hoặc thêm trang Web hiện
hữu vào trong Trình thiết kế và sửa đổi
nó. Cửa sổ Treeview của Trình thiết kế
ở phía bên trái hiển thị sự trình bày có
thứ bậc tất cả những phần tử bên
trong trang HTML. Khung chi tiết ở phía bên phải trình
bày mặt về nơi mà bạn có thể tạo trang mới
hoặc hiệu chỉnh những nội dung của trang
hiệu hữu.

Hình II.1 Trình thiết
kế trang DHTML
Chú
ý Có một mối quan hệ một
một giữa Trình thiết kế
trang DHTML và trang HTML Nếu bạn muốn sử dụng
nhiều hơn một trang HTML trong ứng dụng của
bạn, bạn có thể thêm nhiều Trình thiết
kế trang DHTML đến đề án của bạn bằng cách
click Add DHTML Page trên menu Project.
Đây là
những bước cơ bản để tạo ứng dụng
DHTML trong Visual Basic:
1.
Tạo
đề án mới trong Visual Basic sử dụng mẫu DHTML
Application.
Ngầm
định đề án của bạn gồm có một Trình
thiết kế trang DHTML và một modul mã.
2.
Tạo trang HTML hoặc
sử dụng trang HTML hiệu hữu làm giao diện
người dùng cho ứng dụng của bạn.
3.
Gán thuộc tính ID để
nhận dạng duy nhất cho mọi phần tử, như là
TextField hoặc Button trên trang HTML mà bạn muốn truy
xuất để có thể lập trình được.
4.
Viết mã để
thêm chức năng đến ứng dụng của bạn.
5.
Kiểm tra và debug ứng
dụng của bạn như là bạn làm với bất
kỳ ứng dụng Visual Basic nào khác.
Khi
bạn bắt đầu ứng DHTML của bạn từ
Visual Basic, nó chạy trong Internet Explorer, nhưng bạn vẫn
có thể debug mã của bạn trong môi trường Visual
Basic.
6.
Biên
dịch ứng dụng của bạn, và sử dụng
Package and Deployment Wizard để đóng gói thành những file DLLvà
những file hỗ trợ cho sự triển khai.
Trong HTML,
những thẻ cung cấp những sự hướng dẫn
định dạng. Ví dụ, tiêu đề mức ba được
viết như sau <H3>My Heading</H3>. Những thẻ H3
xác định kích thước của văn bản mà được
hiển thị trong browser.
Trong DHTML, bạn có thể bao
gồm thêm thông tin cho những thẻ HTML này để điều
khiển và sửa đổi diện mạo của trang. ID là
thuộc tính trong DHTML mà gán nhận dạng duy nhất cho
tiêu đề và làm cho nó có thể lập trình được. Ví
dụ sau trình bày thuộc tính ID được thêm vào thẻ
HTML:
<H3
ID=Subheadl>My Heading</H3>
Trong ứng dụng Visual
Basic, bạn có thể thay thế văn bản tùy biến trang
HTML của người sử dụng hoặc thay đổi
diện mạo hoặc sự định dạng văn bản
trên trang HTML. Trong ứng dụng DHTML, bạn xử lý
những sự thay thế văn bản khác hơn. Trong ứng
dụng DHTML, bạn có thể thực hiện những
sự thay đổi văn bản động, cũng như những
thẻ HTML, vào lúc thực thi.
Bạn phải chỉ
rõ bạn thay thế văn bản HTML hiện hành
bằng văn bản thô hoặc văn bản mà bao gồm
những thẻ HTML thêm vào. Hơn nữa, bạn phải
chỉ ra những thẻ HTML gốc cho phần tử nên
được tác động bởi sự thay thế. Bạn làm
điều này bằng cách thiết lập hai thuộc tính:
innerText và outerText, innerHTML và outerHTML.
Để thay
đổi văn bản bên trong những thẻ HTML, sử
dụng những thuộc tính innerText hoặc innerHTML.
InnerText cung cấp sự thay đổi để hệ thống
chèn như là văn bản thô, mà không thực hiện bất
kỳ sự phân tách nào. InnerHTML cung cấp những sự
thay thế văn bản và thêm vào những thẻ HTML mà
phải được phân tách và được chèn vào giữa những
thẻ HTML gốc. Ví dụ:
Sử
dụng InnerText
|
Mã |
|
Thẻ
HTML gốc |
<H3 ID=Subhead1>My
Heading</H3> |
|
Sử dụng thuộc tính innerText |
Subhead1.innerText =
"Heading One" |
|
Kết quả HTML |
<H3 IS=Subhead1>Heading
One</H3> |
Sử
dụng innerHTML
|
Mã
|
|
Thẻ HTML gốc |
<H3 ID=Subhead1>My
Heading</H3> |
|
Sử dụng thuộc tính innerHTML |
Subhead1.innerHTML =
"<I>Heading One</I>" |
|
Kết quả HTML |
<H3 Subhead1><I>Heading
One</I></H3> |
Để thay đổi cả hai văn bản và
những thẻ HTML gốc xung quanh phần tử, sử
dụng hai thuộc tính gọi là outerText và outerHTML. Cả
hai thuộc tính thay thế văn bản được chứa
đựng trong HTML đối với phần tử cụ
thể và những thẻ phần tử của chúng.
Trong ví
dụ này, bạn sẽ tạo một ứng dụng DHTML
sử dụng trình thiết kế trang DHTML:
Để
tạo đề án DHTML
1.
Tạo
đề án mới trong Visual Basic sử dụng mẫu đề
án DHTML Applocation.
Cửa
sổ Project Explorer xuất hiện.
2.
Double-click thư mục
Designers, sau đó double-click DHTMLPage1.
DHTML
Page designer xuất hiện.
3.
Click vào khung Detail,
nhập Mortgage Payment Calculator, sau đó nhấn Enter.
4.
Nhập văn bản
được trình bày trong hình II.2.
5.
Đặt con trỏ sau
Total:, nhấn F4 và thiết lập thuộc tính ID là
TotalPayment.
6.
Nhấn phím Enter ba
lần để thêm những hàng trống sau Total.
7.
Từ
thanh công cụ HTML (xem hình II.3 ), thêm ba control TextField và
một control Button vào khung Detail.

Hình II.2 Ví dụ về
sự bố trí văn bản

Hình II.3 Thanh công cụ
HTML
8.
Thiết lập những
thuộc tính sau cho những control mới. Hình II.4 minh
họa cách bố trí những control.
|
Control |
Thuộc tính |
Giá trị |
|
TextField1 |
ID |
LoanAmt |
|
|
Value |
Để trống |
|
|
Title |
Loan Amount |
|
TextField2 |
ID |
Interest |
|
|
Value |
Để trống |
|
|
Title |
Interest Rate |
|
TextField3 |
ID |
Term |
|
|
Value |
Để trống |
|
|
Title |
Term |
|
Button1 |
ID |
Calculate |
|
|
Value |
Calculate |

Hình II.4 Ví dụ về
cách bố trí control
9.
Double-click button Calculate và
thêm đoạn mã sau:
Dim
MonthPmt As Double
MonthPmt
= Pmt(Val((Interest.Value)/100)/12, Val(Term.Value), Val(LoanAmt.Value))
TotalPayment.innerText
= "Your monthly payment is:"& Format(MonthPmt,
"currency")
10.
Lưu
ứng dụng với tên file ngầm định đến thư
mục \Practice\Ch11.
11.
Kiểm
tra ứng dụng bằng cách nhấn F5. Trong hộp
hội thoại Project Properties, chọn DHTMLPage1 như là thành
phần khởi tạo, sau đó click OK.
12.
Nhập
những giá trị sau vào trang Web, sau đó click Calculate.
|
Field |
Giá trị |
|
Loan Amount: |
150000 |
|
Interest Rate: |
7 |
|
Term: |
360 |
13.
Kiết
quả giá trị bằng $997.95.
Ứng
dụng IIS là ứng dụng Web Server-side được tạo
trong Visual Basic. Nó sử dụng một trong những tính
năng mới trong Microsoft Visual Basic 6.0: khả năng bao gồm
WebClasses trong những đề án. WebClass đại diện cho
mã mà có thể chạy trên Internet Server, và cho bạn
khả năng đặt mã sau URLs. WebClasses cung cấp phương
tiện để bạn tạo những ứng dụng
Server-side mà được làm chủ bởi IIS và có thể
được xem trên những Web browser của Client.
Bởi vì sự phát
triển Web nhấn mạnh sự tách biệt những
thành phần trong ứng dụng theo logic, kiểu trình
bày, cấu trúc điều hướng, và nội dung hoặc
trạng thái, bạn có thể sử dụng WebClasses
để tách ứng dụng logic theo sự trình bày (giao
diện người dùng) của ứng dụng. Điều này
giúp bạn tạo nhiều ứng dụng phân phối
bằng cách thêm những thành phần Web để phân phối
một phần chức năng thông qua những Web browser.
Ứng
dụng IIS ở trên Web Server và đáp ứng cho những yêu
cầu từ browser. Ứng dụng sử dụng HTML
để trình bày giao diện người dùng của nó và
mã Visual Basic được biên dịch để xử lý
những yêu cầu và đáp ứng cho những sự kiện
ở browser.
Người sử dụng xem
ứng dụng IIS như là một chuỗi những trang HTML.
Chuyên viên thiết kế xem nó như là WebClass mà cấu thành
những WebItems. WebClass là thành phần Visual Basic mà cư trú
ở trên Web Server và đáp ứng đối với dữ
liệu vào từ browser. WebItem là phần tử mà có thể
được trả về browser như là một phần của đáp
ứng cho yêu cầu HTTP. WebItem là trang HTML thông thường,
nhưng nó cũng có thể là file MIME-type, như là image, file.wav, v.v…
Trong ứng dụng IIS,
bạn không thể sử dụng Visual Basic để tạo
những trang HTML mà cấu thành giao diện người dùng cho
ứng dụng. Trình thiết kế Web hoặc chuyên
viên thiết kế tạo những trang sử dụng
trình soạn thảo HTML, gói xử lý từ,
hoặc trình soạn thảo văn bản, và bạn liên
kết những trang hoàn tất vào trong WebClass của
bạn.
Bảng sau
đây tóm tắt những sự khác nhau giữa ứng
dụng forms-based và ứng dụng Web-based:
|
Phần tử |
Ứng dụng forms-based |
Ứng dụng Web-based |
|
Giao diện người dùng |
Những form Visual Basic |
Những trang HTML |
|
Những phần tử giao |
Những
Control |
Những phần tử |
|
Dạng file |
Những file.frm |
Những file.htm |
|
Người thiết kế |
Chuyên viên thiết kế |
Trình thiết kế Web hoặc |
|
Run Time |
Visual Basic IDE Windows |
Web browser |
Ứng
dụng IIS được cấu trúc khác với những ứng
dụng Visual Basic chuẩn, forms-based. Giao diện người
dùng gồm có một chuỗi những trang HTML hơn là
những form Visual Basic truyền thống. Trang HTML giống
form Visual Basic ở chỗ nó chứa tất cả
những phần tử trực quan mà cấu thành giao
diện người dùng cho ứng dụng. Bạn có thể
đặt một số mục tương tự lên trên trang như bạn
làm với form, bao gồm những text, button, check box, và
option button.
Ứng dụng IIS gồm có
một vài bộ phận. Một số bộ phận trong
số này được tạo một cách tự động khi
bạn xây dựng đề án của bạn. Những bộ
phận này bao gồm:
·
Một hoặc nhiều
WebClass, cái mà được tạo tự động khi bạn
tạo đề án WebClass.
·
Một hoặc nhiều
phần tử HTML và những sự kiện của chúng.
·
Một hoặc nhiều
custom WebItem và những sự kiện của chúng.
·
Một file.asp (Active Server
Pages) mà làm chủ WebClass trong IIS. File.asp được tạo
tự động khi bạn tạo đề án WebClass; Visual Basic
đặt tên cho nó giống với thuộc tính NameInURL do
bạn chỉ định.
·
Một thành phần run-time
của WebClass, Mswcrun.dll, cái mà giúp xử lý yêu cầu.
·
Một đề án DLL
(được tạo tự động trong lúc biên dịch) để
chứa mã Visual Basic và nó được truy xuất bởi
thành phần run-time.
Chú
ý Để sử dụng đề án mẫu
IIS Application, bạn phải có Internet Information
Server hoặc Personal Web Server được cài đặt trên máy
của bạn. Bạn có thể có được hai dịch
vụ này bằng cách cài đặt NT Option Pack.
Hình
II.5 trình bày cách những phần server của ứng
dụng IIS làm việc với nhau.

Hình II.5 Cấu trúc
của ứng dụng IIS
Giống
như những ứng dụng Visual Basic khác, ứng dụng
IIS có những module mã và một Trình thiết
kế trực quan. Những đối tượng ứng
dụng IIS được lưu trong những file văn bản thuần
tuý để chứa mã nguồn của WebClass,
những sự kiện, những sự thiết lập
thuộc tính, và WebItem cho WebClass. Visual Basic sử dụng
file có phần mở rộng.dsr cho những file này. Ngoài
file.dsr, Visual Basic còn tạo ra file.dsx để chứa
phiên bản nhị phân của ứng dụng.
WebClass là
thành phần COM của Visual Basic mà gửi thông tin đến
Web browser từ Internet Server. Nó là đơn vị trung tâm của
ứng dụng, xử lý dữ liệu từ browser
và gửi thông tin đến những người sử dụng.
Bạn định nghĩa một chuỗi những thủ
tục mà xác định cách WebClass đáp ứng cho những yêu
cầu này. Một WebClass điển hình chứa những
WebItem cái mà nó sử dụng để cung cấp nội dung
đến browser theo đáp ứng cho yêu cầu, và đưa ra những
sự kiện. WebItem có thể là một trong hai cái sau:
File
HTML template
File HTML
template là trang HTML cái mà bạn kết hợp với WebClass
của bạn. Khi WebBlass nhận yêu cầu, nó có thể
gửi trang HTML đến browser để hiển thị.
Những template khác với những trang HTML bình
thường ở chỗ chúng thường chứa những vùng
thay thế cái mà WebClass có thể xử lý trước khi
gửi trang đến browser. Điều này cho phép bạn tùy
biến đáp ứng của bạn.
Custom
WebItem
Custom WebItem
không có trang HTML được kết hợp nhưng nó có thể
trả về cho người sử dụng. Để thay
thế, custom WebItem là tài nguyên chương trình gồm có
một hoặc nhiều trình xử lý sự
kiện mà được nhóm lại với nhau một cách hợp
lý để giúp tổ chức ứng dụng Web của
bạn. Những trình xử lý sự kiện này
được gọi từ browser, khi trang nạp hoặc khi
người sử dụng chọn phần tử HTML.
Những trình xử lý sự kiện có thể
tạo đáp ứng đến browser hoặc chuyển quá
trình xử lý đến những WebItem của
WebClass khác.
Cả template và custom WebItem đều có thể
gây ra những sự kiện có giá trị để WebClass
xử lý khi những hành động nào đó xảy ra trên
browser. Bạn có thể viết những thủ tục
sự kiện cho những sự kiện này sử dụng
mã Visual Basic chuẩn, sau đó liên kết những hành
động mà xảy ra trên trang Web đến quá trình xử
lý Visual Basic.
Mọi
WebClass có thể chứa nhiều template và WebItem. Trong
hầu hết những ứng dụng, bạn chỉ
cần một WebClass. Bạn có thể sử dụng
nhiều WebClass nếu bạn muốn chia ứng dụng
của bạn vào trong những phần mà có thể được
sử dụng lại trong những ứng dụng khác.
Mọi WebClass trong ứng dụng IIS có
một file.asp được kết hợp cái mà Visual Basic tạo
ra một cách tự động trong quá trình biên dịch
hoặc debug. File.asp làm chủ WebClass trên Web server. Ngoài ra, nó
còn tạo thành phần run-time cho WebClass khi ứng
dụng được bắt đầu lần đều tiên, và
khởi chạy sự kiện đầu tiên trong chu kỳ
sống của WebClass.
WebClass được kết hợp
với chỉ một Client trong chu kỳ sống của
nó. Visual Basic tạo ví dụ hợp lý của WebClass
cho mọi Client mà truy xuất nó. Đối với mọi
Client WebClass có thể duy trì trạng thái giữa
những yêu cầu. Hình II.6 trình bày mối quan
hệ giữa những file.asp, WebClass, và những nội
dung của WebClass.

Hình II.6 Cách WebClass liên
kết với ASP và những WebItem
Trình
thiết kế WebClass là công cụ thiết kế trong
Visual Basic mà cho phép bạn tạo và sửa đổi nhanh chóng
những WebItem cái mà đại diện cho những trang HTML
trong ứng dụng của bạn. Bạn sử dụng
trình thiết kế để:
·
Định nghĩa những
nội dung của WebClass. WebClass chứa những WebItem, là
những trang HTML và những mục khác mà WebClass có thể
gửi đến browser theo đáp ứng cho yêu cầu của
người sử dụng.
·
Thêm những sự
kiện đến những WebItem trong WebClass.
·
Viết mã cho
mọi sự kiện trong WebClass.
Trình thiết kế WebClass gồm có hai
khung. Khung Treeview ở phía bên trái hiển thị những
WebItem cái mà cấu thành WebClass. Những WebItem đại
diện cho những trang trên IIS server của bạn.
Những trang này là những điểm mục nhập vào trong
khoảng tên (namespace) của Server. Khoảng tên của
Server là tập hợp của những ký hiệu, như
là những tên file, tên thư mục, hoặc những khoá cơ
sở dữ liệu, được lưu trong cấu trúc phân
cấp. Khung chi tiết ở phía bên phải hiển thị
thông tin về mục được chọn hiện hành trong khung
Treeview. Hình II.7 minh họa những WebItem bên trong WebClass.

Hình II.7 Trình
thiết kế WebClass
Để
tạo ứng dụng IIS trong Visual Basic
1.
Tạo
đề án mới trong Visual Basic sử dụng đề án
mẫu IIS Application.
Ngầm
định đề án gồm có một trình thiết kế
WebClass và một module mã. Một sự tham chiếu
được thiết lập tự động đến thư viện
đối tượng Microsoft Active Server Page.
2.
Tạo những custom
WebItem để đại diện cho mọi trang trong ứng
dụng của bạn, hoặc nhập vào những trang
HTML hiện hữu như là những WebItem.
3.
Định nghĩa chức
năng cho ứng dụng của bạn bằng cách thêm
mã đến những WebItem và sự kiện Start của
WebClass của bạn.
4.
Kiểm tra và debug ứng
dụng của bạn như bạn làm với bất kỳ
ứng dụng Visual Basic khác.
Khi
bạn bắt đầu ứng dụng IIS của bạn
từ Visual Basic, nó sẽ chạy trong Internet Explorer, nhưng
bạn vẫn debug mã của bạn trong môi trường
Visual Basic.
5.
Biên dịch ứng
dụng của bạn, và sử dụng Package and Deployment
Wizard để đóng gói đề án của bạn thành file.dll và
những file hỗ trợ cho sự phân phối.
Để tạo custom WebItem
1.
Trên
thanh công cụ WebClass, click Add Custom WebItem, như được minh
họa trong hình II.8.
WebItem
mới xuất hiện ở dưới cùng trong danh sách
của những custom WebItem torng khung Treeview của
Trình thiết kế WebClass.

Hình II.8 Nút Add Custom WebItem
trên thanh công
2.
Nhập tên cho WebItem
mới.
Để nhập vào trang HTML
hiện hữu như là WebItem
1.
Trên
thanh công cụ WebClass, click Add HTML Template WebItem.
Hộp
thoại Add HTML Template xuất hiện.
2.
Chọn trang HTML bạn
muốn thêm như là WebItem, sau đó click Open.
WebItem
mới xuất hiện ở dưới cùng trong danh sách
của những HTML template WebItem trong khung Treeview của
Trình thiết kế WebClass. Trong khung chi tiết,
những thẻ trong trang HTML được liệt kê như là
những đối tượng bạn có thể sử dụng
trong mã của bạn.
3.
Nhập
tên cho WebItem mới.
Trước
đây WebClass là thành phần COM, bạn sử dụng những
sự kiện được xây dựng bên trong của WebClass và
mô hình đối tượng Active Server Page để đáp ứng
cho những yêu cầu từ Web browser. Những WebItem trong
WebClass của bạn cũng có những sự kiện,
thuộc tính, và phương thức mà bạn có thể sử
dụng để định nghĩa chức năng cho ứng
dụng của bạn. Bạn cũng có thể thêm những
sự kiện custom đến những WebItem. Bạn sử
dụng mô hình đối tượng Active Server Page trong thành
phần COM của bạn để liên lạc với Web
browser. Khi WebClass xử lý yêu cầu từ browser, nó
phải gửi cho browser đáp ứng. Thông thường, đáp
ứng đó là một chuỗi HTML để browser hiển thị
cho người sử dụng. Bạn có thể trả về
HTML cho browser theo hai cách:
·
Gửi những nội
dung của file HTML template trực tiếp đến browser
sử dụng phương thức WriteTemplate.
·
Chế tạo một
chỗi HTML bằng mã Visual Basic.
Trong
những custom WebItem, bạn sử dụng phương thức
Write của đối tượng Response để viết chuỗi
thông tin đến Web browser. Ví dụ sau viết tiêu đề cho
Web browser:
Response.Write
"<H1>Welcome to My Web Site!</H1>"
Trong những HTML template
WebItem, bạn sử dụng phương thức WriteTemplate
của WebItem để viết toàn bộ những nội dung
của WebItem đến Web browser. Phương thức WriteTemplate là
cách đơn giản để gửi HTML đến browser theo đáp
ứng cho hành động của người sử dụng. Khi
WebClass khởi chạy thủ tục sự kiện
đối với sự kiện template mà chứa phương
thức này, nó gửi HTML của template trở lại
browser. Kết quả trang hiển thị cho người
sử dụng. Ví dụ sau viết những nội dung
của WebItem tên là Welcome đến Web browser:
Welcome.WriteTemplate
Giống
như những tài liệu DHTML, bạn debug ứng dụng IIS
của bạn sử dụng những công cụ debug
chuẩn trong Visual Basic. Khi bạn chạy ứng dụng
của bạn từ môi trường Visual Basic, những trang
HTML mà hoạt động như là giao diện người dùng
được mở trong Internet Explorer. Tuy nhiên, bạn vẫn debug
mã của bạn sử dụng môi trường phát
triển tích hợp (IDE) của Visual Basic.
Khi bạn
biên dịch ứng dụng của bạn, Visual Basic
tạo ra một file.dll và một file.asp mà đại diện
cho thành phần COM của bạn trên Internet server. Bạn có
thể sử dụng Package and Deployment Wizard để đóng gói
ứng dụng của bạn để phân phối. Wizard nén
thành phần COM và bất kỳ những file hỗ trợ
vào trong file.cab, và cung cấp cho bạn cơ hội đánh dấu
thành phần của bạn là an toàn. Bạn có thể
sử dụng wizard tương tự để triển khai file.cab
và.asp của bạn đến Server trên mạng hoặc
đến thư mục. Khi bạn đánh dấu control an toàn cho quá
trình tạo ra bộ điều khiển, bạn bảo
đảm rằng không một tập chỉ lệnh nào có
thể tạo ra control làm hỏng máy tính hoặc dữ
liệu của người sử dụng. Những control
được đánh đấu an toàn cho quá trình tạo ra bộ
điều khiển không nên cho phép lấy thông tin trái phép
từ máy tính của người sử dụng và cũng không
làm hỏng hệ thống của họ.
Bạn
đã được biết về cách Visual Basic có thể
được sử dụng để tạo những thành phần
lớp giữa thông qua WebClass. Bây giờ chúng ta xem lại
cách lập trình Web và thành phần của bạn ăn
khớp như thế nào.
Cách lập trình Web có hai
phần. Một là lập trình HTML hoặc DHTML để
browser hiển thị. Hai là cách lập trình Server.
Bạn có thể sử dụng Visual Basic 6.0 cùng với
Microsoft FrontPage hoặc Microsoft Visual InterDev để tạo
những trang Web. Sau đó bạn có thể nhập những
trang Web trực tiếp vào trong Trình thiết kế
WebClass trong Visual Basic, và viết mã cho những trang Web
mà truy xuất đến Server. Bạn có thể sử dụng
DHTML như là lối vào cho WebClass. DHTML sử dụng HTTP như là
cơ chế của nó để liên lạc với Web Server.
FrontPage và
Visual InterDev là những công cụ rất tốt để
quản lý và xây dựng những Web site, trong khi Visual
Basic thích hợp cho việc xây dựng những ứng
dụng hơn nhưng nó có thể bao gồm Web client mà truy
xuất như là một phần của chức năng của nó.
Visual Basic thêm giá trị cho sự phát triển Web bởi
vì nó cho phép bạn tạo những ứng dụng cơ
sở dữ liệu và truy xuất những thành phần
COM và những dịch vụ như Microsoft Message Queue Server.
Lớp
giữa (middle tier) trong mô hình ba lớp (three-tiered) là
lớp thành phần, nơi mà ứng dụng logic được lưu.
WebClass ở lớp giữa cùng với ứng dụng logic
mà có thể truy xuất qua HTTP, Microsoft Message Queue Server
(MSMQ), hoặc mô hình đối tượng thành phần phân
phối (DCOM). Ngoài ra, WebClass có thể sử dụng ADO
để kết nối đến những nguồn dữ liệu
OLE DB, bao gồm cả những nguồn dữ liệu có
cấu trúc như là SQL Server và những nguồn dữ liệu
không có cấu trúc như là Microsoft Index Server.
Với Visual Basic 6.0, bạn
có thể xây dựng những ứng dụng phân cấp
thực sự, như là những Web site với nhiều hơn
một máy tính đầu cuối như là những Server và hàng ngàn
máy Client liên lạc với nó thông qua những Web browser.
Visual Basic
6.0 hỗ trợ cách tạo những đối tượng trên
những máy tính ở xa qua DCOM, liên lạc với những
Server qua HTTP thông qua những WebClass, và hỗ trợ liên
lạc giữa những máy tính sử dụng những giao
thức mức thấp như là Winsock. Ngoài ra, Visual Basic có
thể sử dụng MSMQ để liên lạc giữa
những máy tính. Với MSMQ, bạn có thể có những
lớp module được tạo trong Visual Basic 6.0 và vẫn
sử dụng chúng trực tiếp lên trên hàng đợi
để phân phối ngay lập tức hoặc sau đó đến
máy tính khác.
Visual Basic cho phép bạn sử dụng công
nghệ ActiveX để tạo những thành phần mà có
thể được sử dụng trên những trang HTML.
Những thành phần này có thể là những control
(những file.ocx), những thành phần mã (những
file.exe và.dll) mà chạy trên Client, hoặc những ActiveX
document (những file.vbd) mà chức năng như là trang HTML.
Khi bạn
chuẩn bị những ActiveX component cho Internet download,
bạn phải đóng gói nó vào một file mà có thể phân
phối cho browser của người sử dụng. Ngoài ra,
bạn phải thực hiện một vài bước đề
phòng để chắc chắn rằng những người
sử dụng khi download những thành phần đó thì
phần mềm của bạn sẽ không làm hỏng máy tính
của họ.
Có năm bước chung để
chuẩn bị ActiveX control, thành phần mã và ActiveX
document cho Internet download. Bảng sau đây cho biết những
bước và dạng những thành phần ActiveX cho mọi
bước thích ứng.
|
Step ActiveX |
Controls |
Code |
ActiveX |
|
Ký hiệu số phần mềm
để có thể phân |
X |
X |
X |
|
Kiểm tra mức an toàn của phần
mềm. |
X |
X |
X |
|
Chuẩn bị cấp giấy phép cho
những |
X |
|
|
|
Đóng gói những mục để download. |
X |
X |
X |
|
Kiểm tra download của bạn. |
X |
X |
X |
Một cách kiểm tra cả nội dung và
nguồn của một file có giá trị cho download qua
Internet. Kiểm tra nội dung cho phép bạn kiểm tra
nội dung của file mà bạn download phù hợp với
nội dung của file khi bạn thiết kế. Kiểm
tra nguồn cho phép bạn chắc chắn rằng file
đến từ nguồn đáng tin.
Sự cài
đặt an toàn được sử dụng để bảo đảm
cho người sử dụng rằng ActiveX control sẽ tương
tác an toàn với máy tính của họ và dữ liệu
của nó. Khi bạn phân phối những ActiveX control cho
Internet component download, bạn phải chỉ định
mức an toàn cho nó. Nếu bạn không làm, và những control
của bạn làm hỏng máy tính của người sử
dụng hoặc làm hỏng dữ liệu của họ,
bạn có thể phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật nếu những control được ký hiệu.
Bạn có thể phòng
ngừa những vấn đề này bằng cách xác nhận
rằng mã của bạn an toàn và đánh dấu nó theo cách
thông thường. Có hai mức cho sự an toàn trong Internet
component download:
·
An toàn cho khởi tạo
(initialization)
·
An toàn cho script.
Chú ý
Sự cài đặt an toàn chỉ áp dụng cho những thành
phần được download trong Internet Explorer.
An
toàn cho khởi tạo
Khi
bạn đánh dấu một control an toàn cho khởi tạo,
bạn bảo đảm rằng nó sẽ không làm tổn
hại máy tính của người sử dụng cuối cùng,
bất kể dữ liệu gì hoặc những script
được sử dụng để khởi tạo nó. Control đó là
an toàn cho khởi tạo thì không viết hoặc thay
đổi bất kỳ mục registry, những file.ini
hoặc file dữ liệu như là kết quả của thông
số khởi tạo. An toàn cho khởi tạo không
đòi hỏi về sự an toàn cho những phương
thức của control, đặc tính run-time, hoặc thông tin có
giá trị cho người viết tập chỉ lệnh.
Ngầm định, Internet
Explorer hiển thị một cảnh báo và không download
những control mà không được đánh dấu an toàn cho script và
khởi tạo. Bạn có thể chọn lựa phần
mềm của bạn là an toàn cho script và khởi tạo khi
bạn sử dụng Package and Deployment Wizard trong Visual Basic
để đóng gói nó cho việc phân phối trên Internet.
An
toàn cho quá trình tạo ra bộ điều khiển
Khi bạn đánh dấu một control là an toàn
cho quá trình tạo ra bộ điều khiển (scripting),
bạn bảo đảm rằng không một tập chỉ
lệnh (script) nào gây ra điều khiển có hại cho máy tính
hoặc dữ liệu của người sử dụng.
Những control được đánh dấu là an toàn cho quá trình
tạo ra bộ điều khiển không nên thu những thông
tin trái phép từ máy tính của người sử dụng
hoặc làm hỏng hệ thông của họ.
Có hai cách bạn có thể cài đặt mức
an toàn cho những thành phần download được của
bạn. Cách đơn giản nhất là sử dụng Package and
Deployment Wizard để đánh dấu những file.cab củ
bạn là an toàn. Sự chọn lựa khác là sử dụng
IObjectSafety interface để nói với Client rằng mã của
bạn là an toàn.
Để
đưa những ActiveX lên trang Web
1.
Thiết
kế phần mềm, và chỉ rõ mức an toàn cho
phần mềm.
2.
Xây dựng phần
mềm.
3.
Xây dựng file.cab sử
dụng Package and Deployment Wizard, và thiết lập cờ an
toàn.
4.
Ký hiệu số
file.cab.
Signcode
-prog myfilename -name displayname -info http://www.mycompany.com - spc
mycredentials.spc -pvk myprivatekey.pvk
5.
Đưa file.cab lên trang Web.
<OBJECT
CLASSID="clsid:25BDF09D-EC8B-11CF-BD97-00AA00575603"
CODEBASE="/Controls/MyContrl.cab#version=1,0,0,0"
ID=MyContrl>
</OBJECT>
6.
Kiểm tra file.cab.
PcLeHoan
1996 - 2002
Mirror :
http://www.pclehoan.com
Mirror :
http://www.lehoanpc.net
Mirror :
http://www.ktlehoan.com