Advanced Mail List Verify v1.73

Xem bai viet voi font ABC

    Chương trình chuyên dùng để kiểm tra tính hiệu lực của các địa chỉ Email. Nó có thể kiểm tra từng địa chỉ hay kiểm tra hàng loạt theo các danh sách lập sẳn.

Dạng thức mailling list

Có 2 dạng thức file được chấp nhận:

Text: mỗi dòng là 1 địa chỉ, số địa chỉ tối đa là 100.000. Nếu đố lượng địa chỉ nhiều hơn bạn phải chia thành nhiều file nhờ tiện ích AMVSplit cung cấp kèm theo chương trình nầy. Cách viết địa chỉ trong file như sau:

check_email@gorlach.koenig.su

<check_email@gorlach.koenig.su>

Alexander P. Gorlach <check_email@gorlach.koenig.su>

"Alexander P. Gorlach" check_email@gorlach.koenig.su

Alexander P. Gorlach check_email@gorlach.koenig.su

check_email@gorlach.koenig.su - Alexander P. Gorlach

    CSV: Ðây là dạng thức được sử dụng bởi Outlook Express. Bạn có thể xuất tất cả địa chỉ thành file CSV rồi nhập chúng vào chương trình nầy.

Xác lập

    Bảng General

    Checking email threads: Số lượng địa chỉ được test cùng lúc để tăng tốc độ làm việc. Khuyến cáo nên chọn từ 10 đến 25.

    Timeout in minutes: Thời gian chờ kiểm tra (phút).

    Create BAK files when overwrite: Tạo bản lưu khi thay đổi danh sách.

    Only two columns in short log: Theo mặc định trong file log chia làm 3 cột, chọn mục nầy để bỏ cột ghi chú (Comment)

    Show banner advertisement: Tắt/mở băng quảng cáo trong cửa sổ chương trình.

Bảng DNS

    Primary DNS: Khai báo địa chỉ DNS của Server. Nếu bạn đang nối mạng, chương trình sẽ tự động dò tìm và hiển thị địa chỉ nầy trong khung Windows DNS Settings.

    Secondary DNS: Có thể bỏ trống

    Don't use internal DNS cache: nếu bạn có nhiều địa chỉ cùng 1 domain (td: aỪhotmail.com và bỪhotmail.com) trong danh sách, chương trình sẽ tìm địa chỉ SMTP servers cho các địa chỉ sau trong internal DNS cache cho lẹ.

Bảng SMTP

    Domain for "HELO": Khai báo server của bạn (nếu không khai báo chương trình sẽ tự động dò tìm). Nếu bạn kết nối Internet thông qua Socks5 proxy server, Bạn cần khai báo địa chỉ proxy server domain vào đây vì chương trình không tự dò tìm proxy được.

    Email for "MAIL FROM": Khai báo địa chỉ email của bạn.

    Verify only via the most priority SMTP server: Chỉ dò tìm trên server ưu tiên nhất, không tìm trên các server phụ.

    Execute VRFY command for exist e-mails: Lịnh VRFY đòi hỏi cho ta biết tên gốc của người chủ địa chỉ email, chỉ khoảng 10% mail servers hỗ trợ lịnh nầy. Khi cho hiệu lực lịnh nầy bạn có thể dùng tiện ích NextStr để phân tích file log (không được là short log) và tách ra phần thông báo tên, địa chỉ.

Sử dụng

    Cột Processed Emails liệt kê địa chỉ email đã test. Cột Result ghi kết quả test. Cột Comment ghi chú thích về kết quả.

Kết quả có thể là:

    Exists: Ðịa chỉ nầy xác thực.

    Bad syntax: Dòng ghi địa chỉ trong danh sách lỗi.

    Not in DNS: Không tìm thấy server.

    Not exist (SMTP): không tìm thấy địa chỉ trong server.

    Unknown: Không kết nối được.

    Trên Toolbar có các nút bấm Start , Stop và Pause khi test. Nếu bạn stop, bạn có thể kiểm tra lại từ đầu và các thư có kết quả Unknown sẽ được tái kiểm tra lại lần nữa. Nếu bạn pause, bạn có thể cho kiểm tra tiếp tục từ địa chỉ đã ngưng.

View log: Xem file lưu trử kết quả. Bạn cũng có thể xem bằng các bấm kép mouse vào địa chỉ email trong khung Processed Emails.

Xóa tất cả các địa chỉ đã kiểm tra trong khung Processed Emails để kiểm tra lại từ đầu.

Kiểm tra riêng 1 địa chỉ.

Các tiện ích bổ sung

AMVSPLIT

    Tiện ích dùng để cắt file mailling list nếu có quá nhiều địa chỉ email. File AmvSplit.exe nằm chung thư mục với Advanced Mail List Verify.

    Dòng lịnh: AMVSPLIT.EXE <số lượng dòng địa chỉ> <tên file list> Thí dụ:

AMVSPLIT.EXE 1000 my.lst

AMVSPLIT.EXE 10000 "C:\Program Files\Eserv\forward.lst"

    Chương trình tự động cắt file sao cho mỗi file con chỉ chứa tổng số địa chỉ đã chỉ định trong thông số <số lượng dòng địa chỉ>. Các file con sẽ có thêm phần tên đuôi là 00n.

    Bạn có thể nối các file con lại bằng lịnh copy của Dos. Thí dụ:

COPY my.lst.001+my.lst.002+my.lst.003 my_checked.lst

COPY my.lst.0?? my_checked.lst

NextStr

    NextStr.exe nằm chung thư mục với Advanced Mail List Verify. Tiện ích nầy dùng để phân tích file log và trích ra các thông tin về địa chỉ email.

    Dòng lịnh: NEXTSTR.EXE <"chuổi ký tự bắt đầu"> <tên file list> Thí dụ:

NEXTSTR.EXE "RCPT TO" my.log

    Chương trình sẽ trích ra chuổi ký tự "RCPT TO" và 1 dòng tiếp liền theo sau.

    Nội dung được trích ra:

Line Text (first 70 characters)

------ ----------------------------------------------------------------------

64 RCPT TO: <check_email@gorlach.koenig.su>

65 250 <check_email@gorlach.koenig.su>... Recipient ok

132 RCPT TO: <nobox_8172@hotmail.com>

133 550 Requested action not taken: mailbox unavailable

200 RCPT TO: <nobox_0173@aha.ru>

201 553 <nobox_0173@aha.ru>... User unknown (remote check)

DomainSo

    DomainSo.exe chứa trong cùng thư mục với Advanced Mail List Verify. Có chức năng sắp xếp lại danh dách email theo thứ tự abc của tên domain.

    Dòng lịnh: DOMAINSO Ử-rỨ <file nguồn> <file đích>-r là thông số sắp xếp với thứ tự ngược.

    Thí dụ:

DOMAINSO.EXE customers.lst cust_sorted.lst

DOMAINSO.EXE -r "C:\Program Files\My List.txt" mylst.txt


PcLeHoan 1996 - 2002
Mirror : http://www.pclehoan.com
Mirror : http://www.lehoanpc.net

Mirror : http://www.ktlehoan.com