FineTune v1.42
Trang 1 | Trang 2
Bạn có thể dùng FineTune để thực hiện việc sao lưu Registry, chỉ định file sẽ được sao lưu. Xác lập các tùy chọn bảo mật để ngăn ngừa việc người dùng làm xáo trộn các thiết đặt của bạn. Thay đổi vị trí các folder hệ thống của Win dows. Tùy biến Internet Explorer và Outlook Express. Tối ưu hóa các thiết đặt Dial-up Networking để truy cập Internet nhanh hơn. Xem và thay đổi các xác lập mặc định của Windows như: Registered User Name, Computer Name... Dễ dàng add/remove các chương trình từ nhóm start-up/Run-Once. Delete hoàn toàn các data cache và history, giấu history duyệt Web của bạn. Viết đè lên các file đã được cache trước khi delete để bảo đảm tính bảo mật cao hơn. Tạm "cất đi" các font ít sử dụng để tiết kiệm bộ nhớ. Tối ưu hóa các cache Disk và CDROM để đạt được thế mạnh tối đa với các ổ CDROM tốc độ 40-56 hiện nay.
Bảng Backup
Back Up Directory: Chỉ định thư mục chứa các file backup.
Maximum Number of Backups: Số lượng các file backup lưu trử (các file mới sẽ lần lượt thay thế file cũ theo ngày tạo).
Create Backups Automatically at Start Up: Chỉ định cho tạo file backup tự động mỗi khi Windows khởi động. Chú ý: Windows sẽ khởi động nhanh hơn nếu bỏ chọn tính năng nầy.
Auto Optimize: Do file registry của Windows luôn được các chương trình thêm bớt nên nó cần thường xuyên kiểm tra và xóa bỏ các thông tin dư thừa để giảm kích thước file. Chú ý: Bỏ chức năng nầy cũng giúp Windows khởi động nhanh hơn nhưng thỉnh thoảnh cần cho hiệu lực lại để tối ưu file registry.
Additional files to back up: Thao mặc định, Windows 98 backup file System.dat, User.dat, win.ini, và system.ini khi khởi động. Bạn có thể chỉ định cho backup thêm một số file khác nếu cần thiết trong thư mục <WINDOWS>, <WINDOWS\SYSTEM>, <BOOT DIRECTORY>, hay <ROOT DIRECTORY>. Chọn lựa bảng cần thiết rồi dùng mouse kéo file bỏ vào bảng, bạn chọn file trong bảng rồi bấm phím Del để xóa file.
Bảng Registry

Liệt kê các file backup đã được lưu trử. Bạn bấm phím phải mouse vào file cab để mở xem (Open) hay copy vào thư mục backup của FineTune (Security Copy).
Bảng Security

System: Cho vô hiệu hay ẩn các xác lập về hệ thống như: màn hình, password, mạng, quản lý phần cứng...
Explorer: Cho vô hiệu hay ẩn các xác lập về cá nhân người sử dụng như: bỏ lịnh Run, không cho thay đổi folder, taskbar, mạng, giao diện desktop...
Nút Default: Bỏ chọn tất cả các mục.
Additional Security Features (Các mục bổ sung cho Windows 98)
Nút Kill: Xóa các thông tin lưu trử trong mục đã chọn như: history, cached, cookies, temp, recent. Mục đích là không cho người khác biết bạn đã làm gì trên máy và trên mạng.
Bảng Sys Folder

Cho phép bạn thay đổi địa chỉ các thư mục hệ thống của Windows như:
Desktop, AppData, Startup, Start Menu, Programs, Fonts, SendTo, Recent, Favorites, NetHood (Network Neighborhood), Personal, Cache, Cookies, History, PrintHood; Templates.
Bảng Web

Thay đổi dành cho Internet Explorer và Outlook Express.
Mail & News Files Folder: Chỉ định thư mục lưu trử thông điệp và thư tín cho Outlook Express.
IE Toolbar BG Bitmap: Chỉ định hình nền cho thanh Toolbar của Internet Explorer.
Large/ Small Bitmap: Chọn biểu tượng trên góc phải cửa sổ Internet Explorer.
IE Window Title: Thay đổi tiêu đề cho cửa sổ Internet Explorer.
OE Window Title: Thay đổi tiêu đề cho cửa sổ Outlook Express.
Trang 1 | Trang 2
PcLeHoan
1996 - 2002
Mirror :
http://www.pclehoan.com
Mirror :
http://www.lehoanpc.net
Mirror :
http://www.ktlehoan.com