GARMENT SD 30
PHẦN I: GIỚI THIỆU GARMENT SD 30
I/ CẤU HÌNH MÁY VÀ CÀI ÐẶT PHẦN MỀM:
Chương trình hạch toán bàn cắt (Garment SD 30) được thảo chương với ngôn ngữ Foxpro For Windows Version 2.6 Muốn cài đặt và sử dụng phần mềm này máy của bạn phải có cấu hình tối thiểu như sau:
Tốc độ CPU phải từ 486 trở lên. Chỗ trống trên đĩa cứng sau khi được cài Foxpro For Windows 2.6 phải trên 30 Mb. Bộ nhớ RAM tối thiểu 8 Mb.
Tuy nhiên để chương trình chạy được nhanh và tiện lợi đối với những đơn hàng nhiều vóc và nhiều màu bạn nên sử dụng máy có cấu hình càng mạnh càng tốt.
II/ GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT PHẦN MỀM:
Mục đích chính của Garment SD 30 là tính số lớp cắt theo từng màu và từng sơ đồ của toàn bộ các nguyên liệu của các lô hàng đồng thời in ra các phiếu hạch toán bàn cắt theo nhiều cách đánh số bàn khác nhau cho từng loại nguyên liệu đó. Ngoài ra còn tính số nguyên liệu tiêu hao và tiết kiệm của từng màu và của cả lô hàng.
Chương trình này xử lý các lô hàng có số lượng tối đa 50 vóc (size), 16 màu và kèm theo 20 loại nguyên phụ liệu dùng để sản xuất lô hàng, thích hợp cho những công ty chuyên sản xuất Jacket, sơ mi, quần tây v.v... Những công ty tổ chức mỗi xí nghiệp có một tổ cắt hoặc tổ chức một xí nghiệp cắt riêng phục vụ cho các xí nghiệp khác đều có thể sử dụng chương trình này một cách tiện lợi để phục vụ cho công tác hạch toán bàn cắt.
Dữ liệu được xử lý và lưu trữ theo từng lô hàng, mỗi lô hàng có thể chia thành từng nhóm vóc khác nhau và được xử lý, lưu trữ theo từng loại nguyên liệu sử dụng như: vải chính, phối, lót, gòn, dựng, mex v.v… Mỗi loại nguyên liệu được quản lý theo tên gọi, số lượng màu của nguyên liệu sử dụng cho lô hàng, sơ đồ của nguyên liệu, số sp ghép của mỗi sơ đồ, số lớp tối đa có thể trải, định mức dùng để sản xuất 1 sp và cách khai báo các vóc sử dụng chung.
Garment SD 30 có chế độ hỗ trợ rất mạnh giúp bạn lựa chọn và định hướng sơ đồ ghép vóc cho từng loại nguyên liệu, khai báo tỷ lệ hao hụt, chọn cách đánh số bàn cắt, chế độ sơ đồ của vải phụ đi theo vải chính hay đi riêng, lựa chọn số lớp phát sinh để ghép sơ đồ đôi. Bạn có thể sao chép các lô hàng giống nhau hoặc xóa bỏ các lô hàng đã xử lý xong. Hệ thống giao diện được thiết kế rất rõ ràng, dễ sử dụng, chế độ nhập liệu an toàn và tiện lợi. Bạn dễ dàng giải quyết các tình huống xử lý phức tạp với những thao tác rất đơn giản trong chương trình.
1/ Bảng tác nghiệp lô hàng:
Dựa trên sơ đồ của một loại nguyên liệu và số lượng màu của loại nguyên liệu đó sử dụng cho lô hàng, chương trình sẽ tác nghiệp chính xác số lớp cắt cho từng màu và từng sơ đồ, đồng thời tính toán số vải tiêu hao và tiết kiệm của từng màu và của cả lô hàng theo chiều dài sơ đồ và định mức tiêu hao của mã hàng đó. Bạn có thể in kết quả tính toán này trên 1 bảng tác nghiệp số lớp cắt.
Nếu bạn có khai báo một số vóc nào đó sử dụng chung thì chương trình sẽ tự động ghi chú một cách rõ ràng trên bảng tác nghiệp đồng thời cũng cho biết số sp của từng màu và từng vóc trong sơ đồ dùng chung.
Bạn có thể xem kết quả tính toán này để biết số lớp của sơ đồ cắt đã đảm bảo hết số lượng của lô hàng hay chưa? Nếu không bạn sẽ thấy được số lượng còn thiếu là bao nhiêu theo từng màu nguyên liệu và từng vóc. Như vậy bạn luôn luôn đảm bảo tác nghiệp của mình bao giờ cũng thể hiện chính xác với số lượng của lô hàng.
Bảng tác nghiệp có 4 dạng in được Garment SD 30 tính toán tự động tùy theo số lượng màu sử dụng, cụ thể như sau:
2/ Phiếu hạch toán bàn cắt:
Sau khi tác nghiệp xong số lớp cắt, chương trình sẽ tự động xử lý các phiếu hạch toán bàn cắt của lô hàng theo những nội dung sau:
PHẦN II: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG GARMENT SD 30
Phần này trình bày cách sử dụng chương trình theo từng thao tác cơ bản từ nhập liệu, sao chép đơn hàng, xóa những lô hàng đã làm xong cho đến cách thức đổi thông số chương trình, khai báo các đặc điểm của lô hàng, xử lý các tình huống phức tạp, in ấn các báo biểu và xử lý các kết quả tính toán.
Khi chạy chương trình bạn sẽ thấy Garment SD 30 trình bày màn hình chính có dạng như sau: (Hình 1)

Bây giờ mời bạn tìm hiểu phần đầu tiên của chương trình.
I/ ÐỔI THÔNG SỐ HỆ THỐNG CỦA PHẦN MỀM:
Tù màn hình chính của chương trình như ở hình 1, bạn nhắp chuột vào nút ‘Thông Số Hệ Thống‘ (Lưu ý là các nút
này đều có phím nóng ở những chữ có dấu gạch ngang ở dưới, bạn chỉ cần bấm tổ hợp phím ALT với các chữ này, trong trường hợp trên bạn bấm ALT+T), bạn sẽ thấy màn hình Password sau: (Hình 2)
Bạn đánh Password của chương trình vào, lưu ý là Password phân biệt chữ hoa hay chữ thường, bạn có thể dùng phím
Back Space hay phím <--- để xóa những chữ đánh sai. Nếu bạn đánh đúng Password thì chương trình sẽ vào màn hình sau: (Hình 3)
Sau đây mời bạn tìm hiểu các nội dung của phần này:
1/ Tiêu đề cửa sổ:
Dòng chữ mà bạn đánh vào trong khung này sẽ được thể hiện trên tiêu đề các cửa sổ của chương trình ngoại trừ cửa sổ của màn hình chính ở hình 1. Ngoài ra bạn có thể thay đổi các thông số từ tên công ty cho đến tên nhân viên để phù hợp với đơn vị của bạn.
2/ Tỷ lệ hao hụt:
Mục này có ý nghĩa là khi tính số vải tiết kiệm theo định mức sản xuất và tiêu hao thực thực tế máy sẽ giảm định mức theo công thức: tổng định mức * (100% - tỷ lệ hao hụt ). Tỷ lệ này cũng có nghĩa là cho phép tổ cắt được một tỷ lệ hao hụt trên các đầu khúc trong quá trình trải vải và số vải tiết kiệm được tính là vải cây, ví dụ:
3/ Số lớp tối thiểu để ghép sơ đồ đôi:
Khi chương trình tự động chọn sơ đồ cho một loại nguyên liệu, nếu 2 vóc đi với nhau mà phát sinh số lớp lớn hơn hoặc bằng số lớp này thì sẽ chọn sơ đồ này còn không thì 2 vóc được đi riêng, ví dụ:
4/ Cách đánh số bàn:
Bạn có thể chọn cách đánh số bàn trên phiếu hạch toán bàn cắt theo 5 trường hợp đã trình bày ở phần giới thiệu chương trình, bạn chỉ cần bấm chuột vào 1 trong 5 mục chọn này.
5/ In chi tiết số lượng sp các vóc dùng chung:
Nếu bạn đánh dấu vào dòng này thì khi bạn in bảng tác nghiệp, chương trình sẽ in số lượng sp của các vóc trong sơ đồ dùng chung nếu bạn có khai báo trước đó, nếu dòng này không được đánh dấu thì chương trình chỉ ghi chú sơ đồ dùng chung cho vóc nào mà thôi, ví dụ: 60 (xc cho 58,56,54), 52 (xc cho 50,48,46). Bạn có thể xem lại phần giới thiệu chương trình để thấy rõ bảng tác nghiệp loại này.
6/ Sơ đồ phụ liệu:
Nếu bạn đánh dấu vào dòng này thì khi bạn chọn chế độ sơ đồ tự động của vải phụ thì sơ đồ của vải phụ sẽ giống như sơ đồ của vải chính trong lô hàng đó và sẽ được cộng thêm số sp ghép nếu bạn có khai báo khi xử lý đơn hàng, ví dụ sơ đồ của vải chính là: 40-58 , 42-56 , 44-54 , 46-52.
Và số sp ghép của vải lót là 2 thì sơ đồ của vải lót là: 40/2-58/2 , 42/2-56/2 , 44/2-54/2 , 46/2-52/2.
Tuy nhiên sơ đồ của vải phụ có thể dài hơn trong trường hợp bạn muốn đi sơ đồ có ghép nhiều sp vì khi tác nghiệp sẽ còn dư ra một số sp của một số vóc hay màu nào đó, mặc dù vậy chương trình vẫn lấy chính xác sơ đồ để đảm bảo cắt đủ số lượng sp của lô hàng.
Nếu dòng này không được đánh dấu thì chương trình sẽ tính riêng bằng cách cộng dồn số lượng của các màu trùng nhau thành một lô hàng mới sau đó sẽ tính toán và đưa ra một sơ đồ riêng độc lập với sơ đồ của vải chính. Cách khai báo số sp ghép của nguyên liệu sẽ được trình bày chi tiết hơn trong phần tìm hiểu về cách thức xử lý đơn hàng.
7/ Ðổi Password:
Bạn có thể đổi Password, chế độ cài đặt Password và màn hình trang trí của chương trình bằng cách bấm vào nút ‘Ðổi Password’, bạn sẽ thấy Garment SD 30 đưa ra một màn hình mới như sau: (Hình 4)

Bạn sẽ thấy Password của chương trình hiện ra ở khung đầu tiên, bạn có thể thay đổi Password này. Chiều dài của
Password phải lớn hơn 3 ký tự và không có khoảng trắng hoặc dấu tiếng Việt. Các phần còn lại là các thông số màn hình trang trí của chương trình. Bạn có thể sửa lại dòng 1 và dòng 2 là hai dòng của nội dung màn hình trang trí, màn hình này chỉ hiện ra khi bạn chọn chế độ cài màn hình và khi chương trình đang ở màn hình chính (màn hình 1), Hình 5 sau đây minh họa cho màn hình trang trí này:
Nếu chọn ‘Nháy’ thì 2 dòng này vừa chạy vừa nháy. Nếu chọn chế độ cài Password thì khi chạy chương trình máy sẽ yêu cầu bạn đánh vào Password. Sau khi sửa các thông số này bạn bấm chuột vào nút OK để thoát khỏi chương trình.
8/ Chọn màu của chương trình:
Có 7 màu để bạn chọn tùy theo ý mình. Màu được chọn sẽ ảnh hưởng trên font chữ của các màn hình dạng Browse.
II/ NHẬP LIỆU MỘT LÔ HÀNG MỚI:
1/ Khai báo một lô hàng mới:
Ðể khai báo một lô hàng mới, ở màn hình 1 bạn đánh vào tên lô hàng, tên mã hàng, số lượng vóc, số lượng màu vải chính của lô hàng xong chọn nút ‘Khai Báo Lô Hàng‘. Nếu thiếu 1 trong 4 thông số trên chương trình sẽ thông báo để bạn điều chỉnh lại. Giả sử chúng ta có lô hàng tên 08NY, mã 7025, 8 màu và 10 vóc như sau:
|
Vải chính & Vóc |
52 |
54 |
56 |
58 |
60 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
|
01 |
80 |
176 |
176 |
270 |
175 |
22 |
47 |
58 |
47 |
17 |
|
02 |
25 |
56 |
56 |
85 |
55 |
7 |
16 |
20 |
16 |
9 |
|
03 |
51 |
111 |
110 |
170 |
40 |
7 |
21 |
26 |
20 |
8 |
|
04 |
23 |
48 |
47 |
72 |
47 |
12 |
32 |
43 |
31 |
13 |
|
05 |
25 |
55 |
56 |
86 |
55 |
11 |
30 |
38 |
28 |
9 |
|
06 |
20 |
45 |
45 |
72 |
45 |
18 |
47 |
53 |
41 |
17 |
|
07 |
31 |
66 |
66 |
102 |
67 |
8 |
20 |
12 |
8 |
8 |
|
08 |
32 |
47 |
48 |
73 |
47 |
15 |
16 |
10 |
15 |
6 |
Muốn nhập đơn hàng mới này bạn đánh vào ô ‘Tên lô hàng’ là 08NY, ô ‘Tên mã hàng’ là 7025, ô ‘Số lượng size’ là 10 và ô ‘Số lượng màu’ là 8, xong bạn bấm chuột vào nút ‘Khai Báo Lô Hàng‘ (bạn chú ý là tên lô hàng và tên mã hàng không được có khoảng trắng và dấu tiếng Việt, nếu bạn đánh sai chương trình sẽ tự động điều chỉnh lại. Tên lô hàng chỉ đánh tối đa được 6 ký tự và không được trùng với tên lô hàng đã lưu trữ trong máy). Lúc này bạn sẽ thấy Garment SD 30 đưa ra một khung gồm có 2 cột như sau:
|
Cho cỡ size |
Chia nhóm size |
|
52 |
|
|
54 |
|
|
56 |
|
|
58 |
|
|
60 |
* |
|
26 |
|
|
27 |
|
|
28 |
|
|
29 |
|
|
30 |
2/ Nhập liệu một lô hàng mới:
a/ Nhập tên vóc và chia nhóm vóc: Từ khung nhập liệu này bạn nhập vào tên vóc giống như trên, tên vóc chỉ được đánh chữ hoặc số, không có khoảng trắng và dấu tiếng Việt, không dài quá 5 ký tự và trùng nhau. Muốn chia nhóm vóc của lô hàng bạn đánh vào cột chia nhóm vóc 1 ký tự bất kỳ tại vị trí muốn chia, ký tự này sẽ tự động biến thành dấu * .
Khái niệm về nguyên lý chia nhóm vóc: Theo ví dụ trên thì lô hàng này có 2 nhóm khác nhau là nhóm thứ nhất bao gồm các vóc: 52,54,56,58,60 nhóm thứ hai bao gồm các vóc: 26,27,28,29,30. Khi ghép sơ đồ các vóc khác nhóm không được ghép chung với nhau (ví dụ: 56-28 hoặc 58-29) do đó bạn phải chia nhóm để chương trình đi sơ đồ tự động theo từng nhóm riêng. Cách chia nhóm là bạn đánh vào ký tự bất kỳ tại vóc cuối cùng của mỗi nhóm. Nhóm cuối cùng không cần phải đánh dấu. Như vậy giả sử 1 lô hàng có 3 nhóm thì bạn chỉ cần đánh dấu 2 lần vào vóc cuối nhóm thứ nhất và vóc cuối nhóm thứ hai.
Nhập xong tên vóc và chia nhóm vóc (nếu có ) bạn ấn phím ESC để thoát ra màn hình này. Một lưu ý rất quan trọng xuyên suốt chương trình này là trong các màn hình nhập liệu như trên (trong Foxprow gọi là màn hình Browse) thì khi đánh xong ô cuối cùng bạn phải ấn ENTER hoặc dời con trỏ sang một ô khác rồi mới ấn phím ESC để thoát ra, nếu không dữ liệu của ô cuối cùng sẽ không được lưu lại. Theo ví dụ trên nếu khi đánh xong tên vóc 30 mà bạn không ENTER hoặc dời con trỏ sang ô khác thì khi ấn ESC lô hàng của bạn sẽ không có vóc 30. Bạn nên nhớ nguyên tắc này trong quá trình làm việc. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng tổ hợp phím CTRL+W thay cho phím ESC.
b/ Nhập số lượng và màu vải chính: Khi bạn nhập xong tên vóc và thoát ra, chương trình sẽ tạo một bảng mới để bạn nhập số lượng của lô hàng và các màu của vải chính. Bảng này sẽ có 11 cột và 8 hàng giống như bảng ví dụ ở trên. Cột thứ nhất bạn cho tên của màu vải chính và các cột còn lại là số lượng của từng vóc. Tên màu vải chính không được trùng nhau, chỉ được đánh chữ hoặc số, bạn không cần đánh chữ hoa hay chữ thường vì chương trình sẽ tự động chỉnh lại. Ðánh xong số lượng của ô cuối cùng bạn nhớ dời con trỏ hoặc ENTER rồi mới ấn phím ESC hoặc CTRL+W để thoát ra khỏi màn hình nhập liệu này. Lúc này chương trình sẽ cộng dồn số lượng của lô hàng theo hàng, cột và tổng số lượng để bạn đối chiếu. Bạn chỉ cần ấn ESC để thoát ra khỏi các màn hình này.
Sau khi kiểm tra số lượng xong, bạn sẽ thấy một cửa sổ như ở hình 6. Nếu bạn nhập liệu không đúng và muốn sửa lại
bạn chọn nút ‘Sửa lại‘ chương trình sẽ quay lại màn hình cũ để bạn sửa lại, nếu bạn chọn ‘Không‘ Garment SD 30 sẽ mời bạn khai báo nguyên vật liệu sử dụng cho lô hàng. (Hình 6)
c/ Khai báo nguyên vật liệu của lô hàng:
Màn hình này có dạng như sau:
|
Tên nguyên liệu |
Số lớp tối đa |
Ðịnh mức 1 sp |
Số sp ghép |
Khai báo vóc dùng chung |
|
Vải chính |
100 lớp |
2,32 mét |
||
|
Vải lót |
80 lớp |
2,21 mét |
||
|
Phối |
80 lớp |
0,43 mét |
5 |
|
|
Dựng |
70 lớp |
0,02 mét |
8 |
60=58=56,54=52 |
|
Mex |
90 lớp |
0,02 mét |
8 |
60 |
Bạn có thể thấy màn hình này gồm có 5 cột, bạn nhập liệu theo những nguyên tắc sau:
Khái niệm về các vóc dùng chung:
Giả sử bạn muốn cắt vóc 60 dùng chung cho vóc 58 và 56 của lô hàng như vậy có 2 trường hợp xảy ra:
Khi bạn thoát ra màn hình này Garment SD 30 sẽ đề nghị bạn xác nhận để lưu trữ lô hàng này theo một cửa sổ giao diện như sau: (Hình 7)

Nếu bạn muốn lưu trữ dữ liệu của lô hàng này bạn chỉ việc nhắp chuột vào nút ‘Lưu trữ‘. Lúc này máy sẽ thông báo cho bạn là đã lưu trữ lô hàng này bằng một cửa sổ nhỏ ở góc trên bên phải của màn hình như sau:
Ðã cập nhật đơn hàng 08NY !
Chú ý quan trọng: Trong khi làm việc với chương trình này bạn sẽ gặp rất nhiều thông báo giống như trên. Các thông báo này có tính chất hướng dẫn và giúp bạn rất nhiều trong quá trình làm việc. Bạn phải ấn một phím bất kỳ hoặc nhắp chuột để tắt cửa sổ thông báo này lúc đó bạn mới có thể làm việc tiếp được.
Ðến đây hy vọng là bạn đã nắm được cách thức điều chỉnh thông số của chương trình và các thao tác nhập liệu một lô hàng mới. Bây giờ mời bạn tiếp tục công việc xử lý các đơn hàng đã được lưu trữ trong máy vi tính của bạn.
III/ XỬ LÝ CÁC LÔ HÀNG:
1/ Một số nội dung và ý nghĩa cơ bản:
Trước khi đi vào các thao tác xử lý lô hàng, xin trình bày các nội dung cơ bản của phần này để bạn có thể hình dung công việc một cách rõ ràng hơn. Trong phần này bạn có thể tính toán hoặc sửa lại các dữ liệu của các lô hàng mà bạn đã lưu trữ vào máy theo các nội dung như sau:
Bây giờ mời bạn tìm hiểu các thao tác để xử lý các nội dung trên:
2/ Các thao tác xử lý:
Muốn làm việc với các lô hàng thì từ màn hình chính của chương trình (hình 1) bạn bấm chuột vào nút ‘Xử Lý Ðơn Hàng‘ lúc này chương trình sẽ trình bày một cửa sổ giao diện để bạn thao tác như sau: (Hình 8)

Khi màn hình này được kích hoạt chương trình sẽ lấy lô hàng mới nhất và vải chính của lô hàng đó làm nội dung xử lý đầu tiên. Lúc này nếu bạn bấm vào nút ‘Tính‘ có nghĩa là máy sẽ tính kết quả tác nghiệp số lớp cắt của vải chính thuộc lô 08NY dựa vào số lượng của lô hàng này và sơ đồ của vải chính đã được lưu trữ hiện thời trong máy của bạn. Sau đây là các chi tiết về nội dung và thao tác xử lý.
a/ Chọn đối tượng xử lý:
Ðối tượng xử lý có nghĩa là loại nguyên liệu nào? và thuộc lô hàng nào? Muốn chọn loại nguyên liệu của một lô hàng nào đó thì đầu tiên bạn bấm vào Menu lô hàng. Menu này sẽ trình bày tên của các lô hàng mà bạn đã lưu trữ, bạn chỉ việc bấm vào tên của lô hàng mà bạn muốn chọn. Lúc này chương trình sẽ nạp dữ liệu của đơn hàng này vào bộ nhớ và kích hoạt Menu nguyên liệu của lô hàng này ở bên cạnh để bạn chọn. Lưu ý quan trọng là nếu bạn chọn lô hàng mà không chọn nguyên liệu thì đối tượng mặc nhiên là vải chính của lô hàng đó, vậy khi xử lý vải chính thì không cần chọn nguyên liệu.
b/ Khai báo nguyên liệu:
Nếu bạn muốn bổ sung thêm nguyên liệu của một lô hàng đồng thời sửa lại các thông số như: số lớp tối đa, số sp ghép, định mức, khai báo các vóc dùng chung thì bạn đánh dấu vào dòng ‘Khai báo nguyên liệu’ bằng cách bấm chuột vào dòng này (ô vuông nhỏ phía bên trái dòng sẽ có dấu gạch chéo nổi lên) xong rồi bạn mới chọn lô hàng. Lúc này Garment SD 30 sẽ đưa ra màn hình giống như màn hình mà bạn đã xem qua ở phần khai báo đơn hàng mới. Bạn có thể điều chỉnh lại theo ý của bạn. Muốn chương trình lưu lại những gì mà bạn thay đổi thì trước khi chọn lô hàng bạn phải đánh dấu vào dòng ‘Cập nhật lại số liệu’. Aán phím ESC để thoát ra khỏi màn hình này bạn sẽ được thông báo là đã cập nhật lại số liệu hay không tùy thuộc vào việc đánh dấu của bạn ở dòng ‘Cập nhật lại số liệu’.
c/ Thay đổi nhóm vóc:
Tương tự như thay đổi nguyên liệu, bạn đánh dấu vào dòng này trước khi bạn chọn lô hàng. Chương trình sẽ đưa ra màn hình cho bạn đánh dấu lại việc phân chia các nhóm vóc và có lưu lại sự thay đổi này hay không cũng tùy thuộc vào sự khai báo cập nhật lại số liệu như ở trên.
d/ Thay đổi số lượng lô hàng, màu và sơ đồ của nguyên liệu:
Muốn thay đổi 1 trong 3 nội dung này bạn chọn loại nguyên liệu của lô hàng đó xong bấm vào nút ‘Sửa lại’, Lúc này màn hình sẽ đưa ra bảng số lượng của lô hàng để bạn điều chỉnh số lượng sp đặt hàng của các vóc. Bạn cũng phải cho màu của nguyên liệu theo từng dòng nếu không thì khi tính toán chương trình sẽ thông báo là bạn chưa vào nguyên liệu nào cả. Giả sử như bạn chọn lô hàng 08NY và loại nguyên liệu là vải lót thì bạn phải nhập vào tên của các màu vải lót này kết hợp với các màu vải chính như thế nào bởi vì các màu vải phụ có thể trùng nhau, ví dụ lô hàng này có 8 màu vải chính nhưng chỉ sử dụng có 3 màu vải lót như sau:
|
Vải lót |
52 |
54 |
56 |
58 |
60 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
|
Navy |
80 |
176 |
176 |
270 |
175 |
22 |
47 |
58 |
47 |
17 |
|
Black |
25 |
56 |
56 |
85 |
55 |
7 |
16 |
20 |
16 |
9 |
|
Black |
51 |
111 |
110 |
170 |
40 |
7 |
21 |
26 |
20 |
8 |
|
White |
23 |
48 |
47 |
72 |
47 |
12 |
32 |
43 |
31 |
13 |
|
Navy |
25 |
55 |
56 |
86 |
55 |
11 |
30 |
38 |
28 |
9 |
|
Black |
20 |
45 |
45 |
72 |
45 |
18 |
47 |
53 |
41 |
17 |
|
White |
31 |
66 |
66 |
102 |
67 |
8 |
20 |
12 |
8 |
8 |
|
White |
32 |
47 |
48 |
73 |
47 |
15 |
16 |
10 |
15 |
6 |
Ấn ESC thoát ra khỏi màn hình này chương trình sẽ trình bày một màn hình để bạn điều chỉnh lại sơ đồ, chiều dài từng sơ đồ và khai báo các sơ đồ chung hoặc riêng của vải lót giống như ở dưới đây. Bạn có thể điều chỉnh lại theo ý bạn nhưng chương trình có lưu trữ lại những thay đổi này hay không cũng tùy thuộc vào bạn có khai báo cập nhật lại số liệu hay là không và máy cũng sẽ thông báo cho bạn biết về tình trạng cập nhật lại số liệu. Nếu bạn có đánh dấu vào dòng ‘Kiểm tra lại số lượng’ thì máy sẽ cộng dồn số lượng theo từng vóc, từng màu và báo lại tổng số lượng của lô hàng giống như khi bạn nhập liệu một lô hàng mới. Lưu ý quan trọng là các sơ đồ tính riêng trước khi dùng chung (nếu nguyên liệu có khai báo dùng chung) thì phải được đánh dấu bằng 1 ký tự bất kỳ ở cột ‘Sơ đồ chung hoặc riêng’.
|
Sơ đồ vải chính |
Chiều dài |
Sơ đồ chung hoặc riêng |
|
54-58 |
R |
|
|
56-58 |
R |
|
|
52-60 |
R |
|
|
56-60 |
R |
|
|
26-29 |
R |
|
|
28-29 |
R |
|
|
27-30 |
R |
|
|
27-28 |
R |
|
|
60/2 |
||
|
28 |
||
|
60 |
Cách nhập sơ đồ: một sơ đồ bao gồm nhiều vóc, mỗi vóc có thể đi nhiều sp. Bạn dùng dấu - để ngăn cách từng vóc và dấu / để ghi chú số sp. Ví dụ : 50-52-54/2-56/3-58 có nghĩa là vóc 50,52,54,56,58 đi chung với nhau trong đó vóc 54 đi 2 áo, vóc 56 đi 3 áo và các vóc còn lại mỗi vóc đi 1 áo. Nếu bạn đánh không đúng qui định này máy sẽ tự động kiểm tra và sửa lại giùm bạn. Trường hợp vóc của sơ đồ không có trong lô hàng hoặc số áo không hợp lệ máy sẽ thông báo để bạn điều chỉnh lại.
e/ Chế độ sơ đồ tự động:
Khi bạn đánh dấu vào dòng ‘Tự động lên sơ đồ’ thì khi bạn chọn nút ‘Sửa lại‘ chương trình sẽ đưa ra màn hình sơ đồ của loại nguyên liệu hiện thời được tính toán tự động theo chương trình với những nguyên tắc sau:
Bạn nên lưu ý là sơ đồ của máy chỉ mang tính định hướng bởi vì chỉ căn cứ vào số lượng của lô hàng mà đưa ra một sơ đồ chính xác là hoàn toàn không có cơ sở trong khi mã hàng và các chi tiết sp thì đa dạng và phong phú, hơn nữa còn tùy thuộc vào khổ vải và cách đi sơ đồ thực tế. Tuy nhiên sử dụng chương trình này cũng sẽ giúp bạn định hướng được một sơ đồ phù hợp do kết quả tính toán nhanh và bạn có thể thấy ngay được kết quả này trên máy vi tính của bạn.
f/ Xem sơ đồ tự động:
Nếu bạn đánh dấu vào dòng ‘Xem sơ đồ tự động’ và ‘Xóa trống sơ đồ cũ’ thì khi bạn chọn nút ‘Sửa lại‘ chương trình sẽ trình bày lần lượt từng sơ đồ và số lượng còn lại của lô hàng sau khi tác nghiệp sơ đồ đó cho đến khi trừ hết lô hàng (giống như khi chúng ta tính bằng tay). Nếu đang xem nửa chừng mà không muốn xem nữa bạn có thể ấn tổ hợp 2 phím CTRL+W để thoát ra.
g/ Tác nghiệp ghép size:
Muốn dùng chế độ hỗ trợ ghép size của Garment SD 30 cho từng loại nguyên liệu bạn đánh dấu vào dòng ‘Tác
nghiệp ghép size’. Bạn sẽ làm việc với khung giao diện sau:
Sau đây là các nội dung và thao tác xử lý của chế độ này:
Tóm lại bạn chú ý nhớ các vấn đề chính sau đây khi xử lý các lô hàng:
h/ Xóa lô hàng:
Vấn đề này tương đối đơn giản. Muốn xóa lô hàng nào bạn chỉ việc chọn lô hàng đó xong chọn nút ‘Xóa lô‘. Chương trình sẽ đề nghị bạn đánh vào Password để đảm bảo an toàn, Password này cũng chính là Password của chương trình. Nếu bạn đánh không đúng thì lô hàng này sẽ không bị xóa. Nếu bạn đánh đúng Password thì Garment SD 30 sẽ đề nghị bạn xác nhận thêm 1 lần nữa và nếu bạn chấp nhận xóa thì lô hàng này sẽ ra đi không hẹn ngày trở lại và bạn cũng sẽ được thông báo là đã xóa lô hàng này hay chưa.
i/ Sao chép các lô hàng:
Trong trường hợp bạn nhận một lô hàng mới mà tên vóc của nó giống như một lô hàng cũ nào đó đã được lưu trữ trong máy của bạn và có số lượng vóc nhỏ hơn hoặc bằng số lượng vóc của lô hàng cũ thì bạn có thể sao chép lô hàng cũ ra lô hàng mới để tiết kiệm thời gian nhập liệu.
Bạn chọn lô hàng cũ muốn sao chép xong bấm chuột vào nút ‘Sao chép‘, chương trình sẽ đưa ra một khung giao diện để bạn xử lý như sau: (Hình 9)

Bạn cho đầy đủ tên của lô hàng và mã hàng mới xong chọn nút ‘Sao chép‘. Nếu tên lô hàng mới đã được lưu trữ trước
đó thì máy sẽ thông báo vì không thể lưu trữ 2 lô hàng giống nhau. Nếu bạn đánh dấu vào dòng ‘Xóa số lượng của lô hàng mới’ thì lô hàng mới sẽ không có số lượng đặt hàng, nếu không thì dữ liệu lô hàng mới sẽ giống 100% lô hàng cũ. Chương trình sẽ quay lại màn hình xử lý các lô hàng và sẽ thông báo là đã sao chép lô hàng hay không, bạn nhắp chuột vào bất kỳ vị trí nào trên màn hình hoặc ấn một phím để tắt dòng thông báo này. Nếu bạn sao chép thành công thì lô hàng mới và vải chính của nó sẽ là đối tượng mặc nhiên được xử lý.k/ Tính toán dữ liệu:
Khi bạn chọn xong một đối tượng xử lý (có nghĩa là loại nguyên liệu nào của lô hàng nào) tất nhiên là bạn có quyền tính toán nó để nhận được kết quả tác nghiệp số lớp cắt và phiếu hạch toán bàn cắt bởi vì đây là mục đích chính của Garment SD 30. Bạn chỉ việc bấm chuột vào nút ‘Tính‘ là sẽ nhận được kết quả này ngay tức khắc. Tuy nhiên phải chú ý một số điểm sau:
Sau khi tính xong chương trình sẽ trở về màn hình chính để bạn có thể xử lý kết quả này, lúc này nút ‘Xử Lý Kết Quả’ sẽ hiện lên để bạn có thể truy xuất các số liệu, xem bảng in hoặc in các bảng tác nghiệp, phiếu hạch toán.
Ðến đây có lẽ bạn đã nắm vững cách thức xử lý các lô hàng bao gồm việc sao chép, xóa lô hàng cho đến các thao tác điều chỉnh, cập nhật dữ liệu, tác nghiệp ghép vóc và tính toán kết quả của các đối tượng. Bây giờ mời bạn tìm hiểu phần cuối của Garment SD 30 với nội dung chính là xử lý và in ấn các kết quả tính toán như thế nào.
IV/ XỬ LÝ KẾT QUẢ TÍNH TOÁN:
Phần này tương đối dễ hiểu và dễ làm. Trước khi tìm hiểu vấn để này bạn vui lòng xem lại phần giới thiệu chương trình để nắm rõ sự phân biệt các bảng tác nghiệp, các phiếu hạch toán, phương pháp đánh số bàn cắt và nguyên lý sắp xếp phiếu hạch toán theo màu nào đó sao cho các sơ đồ có số lớp lớn được cắt trước.
1/ Nội dung của các thông số xử lý:
Khung chữ nhật ở dưới cùng là nội dung của các bảng tác nghiệp hay các phiếu hạch toán. Muốn chọn bảng nào bạn chỉ việc đánh dấu bằng cách bấm chuột vào tên của bảng đó.
Khung chữ nhật ở trên là cách xử lý các bảng ở dưới và mang các ý nghĩa như sau:
2/ Các thao tác xử lý:
Muốn truy xuất các kết quả mà bạn đã tính bạn chỉ việc bấm chuột vào nút ‘Xử Lý Kết Quả‘. Lúc này chương trình sẽ căn cứ vào các thông số mà bạn chọn ở 2 khung chữ nhật dưới màn hình để đưa ra kết quả tương ứng. Khi bạn vừa tính xong một đối tượng thì mặc nhiên là ở ‘Preview’ và ‘Bảng tác nghiệp’, có nghĩa là xem bảng in của bảng tác nghiệp.
Muốn sắp xếp theo màu bạn phải chọn phiếu hạch toán số 1 và đánh dấu vào ô ‘Index’ rồi mới bấm chuột vào nút ‘Xử
Lý Kết Quả‘, lúc này Garment SD 30 sẽ đề nghị bạn chọn màu để sắp xếp trên một cửa sổ như sau: (Hình 10)

Muốn chọn màu nào bạn chỉ việc bấm vào Menu này và chọn màu mà bạn muốn sắp xếp xong ấn OK, chương trình sẽ sắp xếp lại các sơ đồ trên phiếu hạch toán và đánh lại số bàn cắt. Muốn không sắp xếp nữa bạn chỉ cần loại bỏ việc đánh dấu trên ô ‘Index’, chương trình sẽ tính lại như từ đầu và cũng đánh lại số bàn cắt.
Lưu ý là việc sắp xếp chỉ có tác dụng trên phiếu hạch toán bàn cắt. Bảng tác nghiệp không bị ảnh hưởng bởi việc sắp xếp này để giữ đúng nguyên lý của quá trình tác nghiệp. Ðó là do các sơ đồ khi tác nghiệp không có tính chất giao hoán lẫn nhau trừ khi các vóc không trùng nhau, sự đổi chỗ các sơ đồ trong khi tác nghiệp sẽ ảnh hưởng đến số lượng của số lớp cắt nếu các sơ đồ này cùng có một vóc nào đó.
Nếu bạn có khai báo số lớp tối đa thì chương trình cũng sẽ tách các sơ đồ và đánh số bàn cắt theo đúng nguyên tắc nếu số lớp cắt lớn hơn số lớp tối đa. Ðiều này cũng đã trình bày trong phần giới thiệu chương trình.
V/ LỜI KẾT THÚC:
Ðến đây đã kết thúc tài liệu này. Chúng tôi hy vọng bạn đã có thể nắm vững nội dung và cách thức sử dụng phần mềm này để phục vụ cho công việc của bạn. Xin trân trọng cám ơn các bạn đã quan tâm và sử dụng Garment SD 30. Chúc các bạn luôn thành công và phát triển trong công việc của mình.
Thành Phố Hồ Chí Minh - Tháng 12 Năm 2000
Dịch Vụ Thảo Chương Phần Mềm Tin Học ( TPT )
31F Gio An P. 17 Q. Tân Bình - TP HCM
Biên soạn : Lê Công Nghiệp
Mobile : 090749901
PcLeHoan
1996 - 2002
Mirror :
http://www.pclehoan.com
Mirror :
http://www.lehoanpc.net
Mirror :
http://www.ktlehoan.com