III. CáC TIệN íCH :

1. Màn hình chính Advanced Dialer :

Mỗi khi click double chuột vào icon máy điện thoại đỏ ở khay đồng hồ, hoặc click vào lệnh Parameters trong menu pop-up

màn hình chính của Advanced Dialer sẽ xuất hiện.

Công dụng của các nút icon trên thanh menu của nó như sau (từ trái qua) :

- Nút không tên : Hide buttons captions - Giấu hoặc hiển thị tên của từng nút icon trên thanh menu.

- Dial : Dial selected connections - Quay số connection đã được chọn.

- Hang Up : Disconnect ố Ngắt kết nối.

- Keep : Keep connection (auto re-connect) ố Duy trì quá trình kết nối, tự động kết nối lại sau khi bị ngắt.

- Graphs : Log file and Graphs ố Mở file ghi sổ trực và các đồ thị

- Options : Options (fonts,actions và scheduling) ố Mở hộp thoại kiểm tra và xác lập các tùy chọn về font, các hoạt động và lập kế hoạch trước).

- Help : Mở phần hỗ trợ người sử dụng.

- Reg. Info : Registration and Registration Key - Thông tin về việc đăng ký.

Ngay trên màn hình chính này, Advanced Dialer cung cấp cho bạn một bảng đồng hồ điện tử hiển thị các thông tin về công việc on-line của bạn.

Các bảng số sẽ cho bạn biết thời gian của lần connect hiện tại, thời gian connect trong ngày tính tới lúc này, thời gian connect trong tháng tính tới lúc này, địa chỉ IP của server mà bạn đang connect.

2. Chức năng Keep :

Nếu nút Keep được nhấn, Advanced Dialer sẽ tự động re-connect mỗi khi quá trình truyền tải của carrier bị mất (gọi nôm na là "bị server đá").

Bạn có thể chỉnh thời gian cho nó quay số lại sau mỗi bao nhiêu giây (Redial afterà.sec) khi một cố gắng connect không thành công và thời gian chờ tối đa (Max wait timeàsec) bằng cách dùng chuột để chỉnh (nhấn nút mũi tên tăng hay giảm) vào box tương ứng :

Trong trường hợp modem không trả lời trong thời gian chờ tối đa đã set, việc quay số sẽ tiếp diễn trở lại. Hãy tăng chỉ số của thời gian chờ này lên nếu thực tế việc connect với server của bạn vẫn thường phải mất nhiều thời gian.

3. Chức năng tính và quản lý cước truy cập :

Advanced Dialer có kèm theo cả tiện ích giúp bạn theo dõi thực tế sử dụng các mạng của mình. Nó chẳng những lưu giữ các thông tin cho biết số thời gian mà bạn truy cập vào từng địa chỉ server trong từng phiên conncet, ngày hiện tại và tháng này, mà còn tính được cả cước phí truy cập mà bạn đã xài.

Đề xem và setup phần Connection Rates này, bạn hãy click vào nút Info, chọn tab Connection Rates.

ở version 2.1, các chỉ số tiền cước được tăng thành 4 chữ số sau dấu phẩy, thay vì chỉ có 2 chữ số ở version 1.2. Nó cũng có thêm phần Billing day để bạn hiệu chỉnh ngày trong tháng mà ISP bắt đầu tính cước trong tháng đó. Ơở Việt Nam, nói chung là các ISP tính từ ngày đầu tiên của mỗi tháng.

ở phần Minium Fee, hãy điền tiền cước truy cập tối thiểu của ISP vào box Rate (chẳng hạn là 319, tức tiền cước truy cập Internet của VN, đã tính thuế GTGT). Box Free Hour thì ta chưa có diễm phúc điền vào, trừ khi nào được ISP khuyến mãi cho được bao nhiêu giờ miễn phí.

ở phần Hourly Rate, bạn điền mức cước phí Internet ban ngày (từ giớ nào tới giờ nào) và mức cước phí ban đêm (từ giờ nào tới giờ nào). Vào thời điểm này (tháng 4-1999), cước chính thức đã tính thuế GTGT là 319 VND/phút (từ 7 giờ sáng tới 23 giờ) và 220 VND/phút (từ 23 giờ đêm hôm trước tới 7 giờ sáng hôm sau).

Phần cước Weekends, ta không ghi được. Vì ờ xứ người, cuối tuần bao gồm cả hai ngày thứ bảy và chủ nhật. Còn ở Việt Nam, cước chỉ giảm vào ngày chủ nhật.

Nói chung là phần tính cước này chỉ có giá trị tương đối. Bởi lẽ, bạn không thể nạp các thông số giảm cước cho riêng ngày chủ nhật cùng các ngày lễ, Tết.

Click vào nút Apply để kết thúc.

Advanced Dialer sẽ theo dõi chặt chẽ mỗi lần bạn connect và hình thành biểu đồ cho mỗi cuộc kết nối. File trực nhật (log file) này là một file văn bản đơn giản mà bạn có thể mở ra xem bằng bất cứ công cụ xử lý văn bản nào.

Để xem file log và các biểu đồ cước phí, bạn click chuột vào nút icon Graphs trên thanh menu. Cửa sổ Graphs xuất hiện. Ơở version 2.1, cửa sổ này đã thay đổi giao diện.

ở version 1.2 :

ở version 2.1 :

ở phần trên là các thông tin về các file log. Chúng cho bạn biết từng phiên connect mà bạn đã thực hiện, vào ngày giờ nào, tên server, thời gian truy cập, số điện thoại của server đó. Ơở version 2.1 còn có thêm tiền cước phí truy cập của mỗi phiên online. Nếu muốn tính toán cụ thể, bạn nhấn vào nút Open nơi box File name. Advanced Dialer sẽ ngoéo anh chàng Microsoft Excel vào cuộc, trưng ra cho bạn chi tiết các cuộc truy cập :

ở phần đồ thị bên trên, bạn có thể tùy chọn cho hiển thị bằng hiệu ứng 3D hay thường bằng cách nhấn vào nút 3D. Trên các biểu đồ này, mỗi server connect được thể hiện bằng một màu sắc khác nhau để vừa dễ phân biệt, vừa thêm phần màu mè hoa lá cành cho con nít nó mê, người lớn hắn khoái..

Nhấn nút Time, bạn sẽ hình thành biểu đồ về thời gian connect mỗi ngày.

Nhấn nút Connection time of each phone number (nút thứ hai, có số 193-15), bạn sẽ có đồ thị về thời gian truy cập của mỗi số điện thoại.

Nhấn nút Time per each connection (nút thứ ba, có chữ Inter), bạn sẽ có biểu đồ về thời gian của mỗi cuộc connect.

Bạn có thể click vào hai icon có mũi tên vòng (Rotate) để xoay biểu đồ hình tròn theo hay ngược chiều kim đồng hồ.

Ngoài ra, bạn cũng có thể rê con trỏ chuột vào icon của Advanced Dialer trên khay của Taskbar để biết thời gian mình đã connect trong phiên on-line hiện thời

4. Các Options :

Click chuột vào nút icon Options trên thanh menu, bạn sẽ mở ra cửa sổ cho phép mình thiết lập các tùy chọn theo ý thích

a. General :

Ơở tab General này, bạn có thể bỏ hay chọn các tùy chọn mình muốn bằng cách click chuột vào box trước hàng lệnh tương ứng để đánh dấu (chọn) hay xóa dấu (bỏ).

Xin lưu ý bạn đừng có đánh dấu kiểm trong box trước hàng lệnh "Connect whenever a application requires an Internet connection" (Kết nối bất cứ khi nào có một ứng dụng cần kết nối Internet). Bạn càng cần phải lưu tâm tới chức năng này khi xài modem internal (lúc nào cũng mở sẵn). Sau này, hầu hết các chương trình ứng dụng đều có thêm chức năng đăng ký on-line hay update on-line. Sau khi setup xong, nó đều xuất hiện thông báo yêu cầu bạn connect với Internet cho nó mần việc. Gặp lệnh này, nếu bạn có đánh dấu kiểm vào box nói trên, Advanced Dialer sẽ xăng xái quay số kết nối ngay. Khốn khổ cho cái hầu bao vốn dĩ rất chi là super-thin của bạn.

b. Fonts :

ở tab Fonts, bạn có thể chọn loại font và màu sắc của nó cho các hộp thoại của Advanced Dialer. Nhấn nút Change ở mỗi loại hộp thoại mà bạn muốn đổi font, một cửa sổ Font sẽ mở ra cho bạn chọn. Ơở version 2.1, Advanced Dialer có thêm phần thay đổi hình thức hiển thị của các số (Digital display). Xong nhấn OK

c. Actions :

ở tab Actions,

bạn có thể thiết lập lệnh cho Advanced Dialer hành động để mở một ứng dụng hoặc văn kiện trong môi trường connect và tự động đóng lại khi bạn disconnect. Nhấn vào nút dấu cộng + bên trái box, mở ra cửa sổ Action Properties

ở version 2.1, có thêm option Start before dialing (bắt đầu một action trước khi quay số).

Bạn có thể chọn 1 trong 2 loại hành động :

- Run a Application : Chạy một ứng dụng.

- Press a button or close a window : Nhấn một nút hoặc đóng một cửa sổ

aa. Chạy một ứng dụng :

Click vào nút Browse a file để mở cửa sổ Windows Explorer ra mà chọn file lệnh của ứng dụng muốn mở. Tên file sẽ xuất hiện trong box File name và Default Directory. Dùng chuột để chọn hay bỏ các lệnh bên dưới. Phần Verb Action dành để chọn loại hành động. Có thể nhấn nút Test để thử. Với lệnh mà chúng ta vừa lập ở đây, mỗi khi connect xong, Advanced Dialer sẽ tự động mở chương trình WinAmp lên và đóng lại khi Disconnect.

bb. Nhấn một nút hoặc đóng một cửa sổ :

Tới đây, bạn có thể chọn 1 trong hai loại hành động là

- Press a button

- Close a window

Ta thử chọn Close a window để đóng một cửa sổ. Ơở phần Action performing, bạn có thể chọn thời điểm thực hiện hành động. Box Available windows cho bạn chọn các cửa sổ mà Advanced Dialer có thể đóng lại (đây chính là các cửa sổ của các ứng dụng đang mở trên máy bạn, bất luận chạy công khai hay chạy ngầm). Bạn có thể nhấn nút Refresh để cập nhật lại tình trạng các ứng dụng đang chạy. Khi click chuột vào tên ứng dụng trong box này, lập tức cái tên đó sẽ xuất hiện trong box Window Title phía trên.

Sau khi đã thiết lập hành động rồi, cửa sổ của tab Actions sẽ thể hiện tên hành động đó và nổi lên đủ các nút lệnh.

- Nút Add New Action : bổ sung hành động mới.

- Nút Edit Current Action : biên tập lại các lệnh về hành động hiện thời. Click chuột tô sáng từng lệnh tương ứng.

- Nút Delete : xóa bỏ hành động hiện thời.

Bạn có thể xác lập lên tới 65.000 hành động.

d. Scheduling :

Với chức năng lập kế hoạch này, Advanced Dialer sẽ tự động quay số conncect tới server của ISP mà bạn đã chọn vào dúng thời điểm đã được bạn ấn định. Nó cũng giống như bạn định giờ tivi tự động mở để xem World Cup France 98 vậy đó.

Click vào nút Add (dấu cộng) để lập một kế hoạch mới. Bạn tùy ý chọn các lệnh trên hộp thoại vừa mở ra .

Chú ý : Nếu muốn dùng lệnh Disconnect sau bao nhiêu phút connect, trước đó bạn phải bỏ tùy chọn Keep Connection đi để Advanced Dialer không tự động re-connect lại sau khi ngắt. Nhớ bảo đảm chắc chắn là ngày giờ hệ thống của máy vi tính của bạn đã được xác lập chính xác. Bởi lẽ, Advanced Dialer sẽ dùng các dữ liệu thời gian này để làm chuẩn. Bạn có thể dùng tùy chọn Date/Time trong Control Panel của Windows để chỉnh sửa thời gian của máy vi tính.

Để biên tập hay xóa bỏ một kế hoạch hiện thời, bạn mở tab Scheduling của cửa sổ Options mà làm tương tự như ở phần Actions.

Bạn có thề định trước tới 65.000 kế hoạch.

5. Lập password :

Chức năng này chủ yếu để giúp bạn ngăn ngừa người khác dùng Advanced Dialer của bạn để connect vào Internet.

Để xác lập password, bạn nhấn nút icon Options, mở tab General và đánh dấu kiểm vào box trước hàng "Password protect".

)

Click vào nút Change password.

Trong hộp thoại password, bạn điền passowrd 2 lần giống hệt nhau vào 2 box. Chú ý là password có phân biệt giữa chữ IN HOA và chữ in thường (chẳng hạn "INTERNET" khác hẳn "internet").

Từ sau khi chọn chế độ này, mỗi lần mở chương trình, bạn sẽ phải khai báo password của mình thì mới có thể connect với Internet được.

Khi nào hết muốn xài password nữa thì bỏ dấu kiểm trong box Password protect đi.

Thật ra, password chỉ có giá trị trong việc sử dụng Advanced Dialer mà thôi. Còn nếu dùng Dial-Up Networking để connect với Internet thì gọi là cứ vô tư. Thôi thì khóa người ngay nào dám cả gan khóa kẻ gian !

Vẽ chuyện.

6. Copy địa chỉ IP vào clipboard.

Địa chỉ IP của bạn sẽ được tự động copy vào clipboard sau khi connect. Điều này cho phép bạn có thể paste địa chỉ này vào các ứng dụng khác khi cần.

Nhấn nút iocn Options, đánh dấu kiểm vào box trước hàng "Copy IP address to clipboard" trên tab General.

7. Ping ISP server :

Nếu ISP của bạn vẫn thường giở chứng đá bạn văng ra nếu như bạn làm biếng cựa quậy, động đậy, cục cựa máy mình trong một thời gian nào đó, hãy chọn chức năng này. Nó sẽ giúp bạn ngăn không cho ISP disconnect với mình. Advanced Dialer sẽ thỉnh thoảng sẽ gửi một số tín hiệu tới ISP server để làm cho nó tưởng lầm rằng bạn vẫn luôn quậy tưng cả màn hình.

Đánh dấu kiểm vào box "Ping ISP server" trên tab General của cửa sổ Options.

Chúc bạn có được nhiều thú vị với Advanced Dialer.

Trang chủ Đăng ký Connect


PcLeHoan 1996 - 2002
Mirror : http://www.pclehoan.com
Mirror : http://www.lehoanpc.net

Mirror : http://www.ktlehoan.com