Thiết kế giao diện
Khởi động Visual Basic Tôi dùng Visual Basic 5 để minh họa, các bạn có thể dùng các phiên bản khác (v4 hay v6) cũng không sao. Còn nếu máy chưa có phải tiến hành cài đặt, nên chọn các ấn bản Enterprise để tận dụng sức mạnh của Visual Basic (VB). Kể từ Visual Basic 5 trở đi Microsoft chỉ phát hành version 32 bit, version 16bit cuối cùng xuất hiện ở Visual Basic 4.
Vào file/ New Project, click chọn Standard EXE, click OK, bạn sẽ thấy ngay một form trống xuất hiện sẵn sàng để thiết kế.

Bây giờ bạn hãy tạo các control khác trên form, vị trí các control bạn có thể tùy ý bạn hay theo mẫu minh họa, thiết đặt các thông số về thuộc tính (properties) như sau:
| Control | Properties | Name | Notes |
| form |
> BorderStyle: 1- FixedSingle |
frmMain |
form chính của chương trình. |
|
Mục đích của việc gán thuộc tính BorderStyle: 1- FixedSingle là không cho người dùng thay đổi kích thước cửa sổ chương trình trong khi chạy. MinButton: True, cho phép người dùng Minimaize chương trình của mình. Mặc nhiên khi chọn BorderStyle: 1- FixedSingle thì 2 thuộc tính MinButton & MaxButton tự động gán là False. |
|||
| CommandButton | Caption: Windows | cmdWin | Các nút nhấn để khởi động các ứng dụng tương ứng trong nhóm |
| CommandButton | Caption: Applications | cmdApp | |
| CommandButton | Caption: VietNamese | cmdVN | |
| CommandButton | Caption: Exit | cmdExit | Nút thoát |
| Ta có thể chia nhóm các ứng dụng đã cài đặt trên máy tính bằng nhiều cách. Có thể phân loại theo chức năng, ngôn ngữ, môi trường hoạt động, ... Trong bày minh họa này tôi tạm phân loại 1 các đơn giãn thành 3 nhóm sau: Windows (các ứng dụng có sẵn của Windows), Apptications (các chương trình ứng dụng khác), VietNamese (Các tiện ích về tiếng việt như: từ điển, bộ gõ, ...). | |||
| Label | Caption: Để trống Alignment: 2- Center Font: fontsize = 14 |
lblMsg | Khung thông báo |
| CheckBox | Caption: Unload after 20
sec Value: 1-Checked |
chkUnload | Nếu check thì sao 20 giây chương trình tự động thoát. |
| PictureBox | Height: 255; Width: 5295 | picOut | |
| PictureBox | Appearance: 0- Flat BorderStyle: 0- None BackColor: &H00C0FFC0& |
picIns | Bạn nên chọn một màu nào đó cho BackColor để dễ nhìn. |
| Bạn tự cho kích thước sao cho picIns nhỏ hơn picOut 1 chút. Và picIns phải nằm lọt trong picOut, để có thể làm picIns lọt vào bên trong bạn làm như sau: Tạo picOut, hiệu chỉnh kích thước cho hợp lý (hình minh họa), click chọn picOut, vẽ thêm 1 picturebox bên trong nữa, điều chỉnh kích thước và đặt tên là picIns. Hai PictureBox này sẽ làm thanh hiển thị thời gian khi chương trình ở chế độ tự động thoát. | |||
| Timer | (giữ nguyên các thuộc tính) | timer1 | Phục vụ cho việc tự động thoát. |
Tạo hệ thống các menu cho chương trình:
Từ trình đơn Tools chọn Menu Editor hay nhấn tổ hợp phím Ctrl - E cũng có tác dụng tương tự.

Số lượng menu này chỉ làm ví dụ. Bạn thích đưa chương trình nào vào menu thì tạo ra mục chọn menu tương ứng. Trong hộp thoại Menu Editor có các nút với công dụng như sau:

Sau đây thuộc tính của các menu
|
Caption |
Name |
|
&Windows |
mnuWin mnuWE mnusp1 mnuPaint mnuWP mnuNotepad |
| &Applications ___ Microsoft Word ___ Microsoft Excel ___ Microsoft Access ___ - ___ Paint Shop Pro ___ - ___ Visual Basic ___ Visual C++ |
mnuApp mnuWord mnuExcel mnuAccess mnusp2 mnuPaintPro mnusp3 mnuVb mnuVc |
| &Vietnamese ___ VNI Tan Ky 4 ___ VietKey 4.09d ___ - ___ Lac Viet td ___ Just click 'n' see |
mnuVN mnuVNI mnuVK mnusp4 mnuLV mnuClickSee |
| &Exit | mnuExit |
Chúng ta thấy có 4 menu có tên lần lượt sp1, sp2, sp3, sp4, thuộc tính Caption của nó chỉ là dấu trừ "-". Tác dụng của nó là tạo ra các đường kẻ ngang để phân cách các mục chọn trong menu. Sau khi tạo xong, bạn có các hệ thống menu như sau

Giao diện sau khi tạo xong hệ thống menu. Bây giờ bạn có thể chạy thử chương trình bằng phím F5. Lúc này bạn đã thiết kế xong phần giao diện của chương trình, kế tiếp chúng ta sẽ tiến hành viết code cho chương trình.

PcLeHoan
1996 - 2002
Mirror :
http://www.pclehoan.com
Mirror :
http://www.lehoanpc.net
Mirror :
http://www.ktlehoan.com