Preferences
của EditPlus
Trong mục Preferences này có quá trời thứ để tìm hiểu. Tôi không thể giới thiệu toàn bộ được, chỉ trình bày những mục cần thiết. Còn lại xin bạn hãy bật Help lên xem, các hướng dẫn trong này rất chi tiết và tỉ mỉ.
General

Line space: Độ dãn dòng, tính bằng
tỉ lệ phần trăm.
Combobox history: Chỉ định một con số. EditPlus sẽ lưu giữ những gì
bạn gõ vào Combobox. Khi bạn gõ vào Combobox, EditPlus sẽ tìm trong danh
sách để giúp bạn hoàn tất phần còn lại.
Save window position on exit: Lưu giữ vị trí và kích thước của cửa sổ để khôi phục lại trong ở lần sau.
Save workspace when exit: khi thoát EditPlus mà còn mở các file. EditPlus sẽ "điểm mặt" các file này để lần khởi động sau lôi ra cho bạn xài.
Create new document at startup: tự động mở một file mới khi khởi động.
Allow multiple instances: cho file chạy nhiều trình EditPlus cùng lúc. Bình thường nếu không chọn, bạn chỉ có thể chạy duy nhất 1 EditPlus mà thôi.
Lock insert mode: Bình thường bạn có thể chuyển đổi qua lại giữa chế độ chèn/đè bằng phím Insert. Nhưng khi chọn mục này EditPlus chỉ cho phép sử dụng chế độ chèn trong khi gõ văn bản.
Beep when auto-completion: Phát tiếng kêu ra Sound Card khi có sử dụng (xảy ra) chức năng Auto Completion.
Close brace automatically in HTML tag: Tự động đóng ngoặc nhọn ">" khi ta mở ngoặc "<" lúc gõ các thẻ HTML trong trang Web.
User combo-box auto-completion: Sử dụng chức năng Auto-completion trong các combobox.
HTML tag in lower case: chèn các HTML tags bằng chữ thường.
Working directory follows active document: thư mục hiện hành là thư mục
của tài liệu
TAB key moves cursor by indent size: Mỗi lần nhấn phím Tab tương đương với chức năng Increase Indent.
General - Fonts: chọn font để sử dụng trong EditPlus, có thể dùng font tiếng Việt.
General - Colors: Xác lập màu sắc
General - Print: Thông tin về in ấn

Margins: thiết đặt lề cho trang in. Draw margin in preview: Hiển thị phạm vi lề trang khi Print Preview.
Header and footer: Tiêu đầu đầu và cuối trang. Bạn có thể sử dụng các Macro sau trong phần Header & Footer.
&f Tên file không có đường dẫn
&F Tên file và đường dẫn dầy đủ
&p Số trang
&P Tổng số trang
&d Ngày hiện hành
&t Giờ hiện hành
&C Canh giữa, là trị mặc nhiên
&L Canh trái
&R Canh phải
Draw separating line: thêm đường kẻ ngang để phân cách giữa Header/Footer và văn bản.
Ignore text color: Bỏ qua màu sắc, chỉ in màu trắng và đen.
Files

Number of recent file list: chỉ định số lượng tập tin làm việc gần nhất được trình bày trong menu File.
Auto-save interval: Thời gian để EditPlus phát lệnh lưu. Nếu nhập vào 0 sẽ vô hiệu chức năng này
Create back-up file when saving: tạo file Backup mỗi khi lưu
Files - Settings: Xác lập riêng cho từng loại file khi soạn thảo, bao gồm: dòng số thứ tự (Show line number), Auto Indent, Worwrap, Tabsize, Indent size, Column Marker, ...
Files- Syntax: Qui định về cách thay đổi màu sắc của các ngôn ngữ lập trình.
Files - Filters: xác lập các loại file cho chức năng Open trong menu File.
Files - Template: thêm bớt các file templete.
Files - Project: Hiệu chỉnh các Project
Tools
Seamless browser window: sử dụng browser window của EditPlus để xem các file HTML hay Java applets, bạn cũng có thể dùng cửa sổ này để duyệt Web. Tính năng này đòi hỏi hệ thống của bạn phải có IE từ version 3 trở lên.
System default browser: Sử dụng trình duyệt mặc nhiên của hệ thống.
Other browser: một trình duyệt khác, cần phải nhập đầy đủ đường dẫn đến file chương trình.

File // Edit // View // Search // Document // Project // Tools // Window
PcLeHoan
1996 - 2002
Mirror :
http://www.pclehoan.com
Mirror :
http://www.lehoanpc.net
Mirror :
http://www.ktlehoan.com