Tạo bộ đĩa cài đặt
phần mềm bằng
Create Install
Khâu cuối cùng của quá trình viết phần mềm là phân phối sản phẩm của mình lên CD hay đĩa mềm nhờ một chương trình tạo bộ đĩa Setup nào đó, có rất nhiều chương trình phục vụ công việc này, nổi tiếng là Install Shield với đầy đủ các tính năng, hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình thích hợp cho các nhà phát triển phần mềm, ở đây tôi xin giới thiệu một chương trình đơn giãn để mọi người có thể dễ dàng tìm hiểu và sử dụng, Create Install. Đây là công cụ tạo bộ đĩa Setup rất thích hợp cho những chương trình nho nho, không đòi hỏi nhiều thông tin về hệ thống khi cài đặt. Create Install rất đơn giãn nhưng hoạt động thật hiệu quả.

Một số tính năng
Tùy chọn ngôn ngữ hiển thị khi setup, có cả tiếng Việt (theo bảng mã TCVN)
Chương trình Setup chạy một cách độc lập trong các hệ thống Windows 32bit
Dung lượng cho bộ phận Setup không quá 42 Kb
Cho phép tạo file nén tự bung (self-extracting archives)
Bạn có thể phân phối các file setup lên đĩa mềm với kích thước tùy ý
Hỗ trợ tên file dài
Có thể chọn màu nền và màu tựa đề của trình setup
Bao gồm cả khả năng Uninstall cho phần mềm khi đã cài đặt vào hệ thống
Tạo biểu tượng và nhóm trong Start menu
Hiển thị file Readme
Chép thêm file khác nếu có yêu cầu vào các thư mục của Windows.
Sử dụng
Đầu tiên bạn chuẩn bị tất cả các các file chương trình cần phân phối bằng cách chép chúng vào một thư mục nào đó. Khởi dộng chương trình Create Install.
Vào File/New Project, đặt tên cho Project (đề án) mới trong khung New project name.

Trong menu Project ta có các mục chọn sau:
New Project: tạo đề án mới
Open Project: Mở đề án đã có
Rename Project: Đổi tên đề án
Delete Project: xóa đề án hiện tại.
Option/Don't Compress: chỉ định các loại file nào chương trình sẽ không nén trong khi tạo file setup.
Thẻ Main

Source Directory: Chọn thư mục chứa các file chương trình cần phân phối.
Destination Directory: Cho thư mục chứa các file setup sau khi đã tạo xong. Mặc nhiên là thư mục pak trong cùng thư mục với các file source.
Run after installation: chạy một chương trình nào đó sau khi tạo xong bộ đĩa setup. Thường là các lệnh dùng để chuyển các file setup lên các phương tiện để phân phối, ví dụ như CD.
Thẻ General

Windows Title: Tên của thanh tiêu đề cửa sổ chương trình setup.
Default Path: Thư mục mặc nhiên để cài đặt chương trình khi setup
Enforce Default: nếu chọn là bắt buộc dùng thư mục mặc định (Default Path) khi setup chương trình.
Close After Installation: Tự động đóng trình setup sau khi đã hoàn tất quá trình cài đặt.
Setup Language: Chọn ngôn ngữ hiển thị khi setup, có tùy chọn tiếng Việt theo bảng mã TCVN. Bạn có thể dùng 3 font hệ thống của bộ ABC hay mở VNI-WebEye để hiển thị tiếng việt.

Volume size (Kbytes): Kích thước mỗi file (đĩa mềm) dữ liệu của trình setup, tính bằng KB.
Reserve on First Volume (Kb): Không gian đĩa chừa lại trên file (đĩa mềm) đầu tiên của trình setup. Không gian này dùng để chứa các file về thông tin phần mềm hay thỏa thuận bản quyền cần cho người dùng đọc trước khi tiến hành cài đặt.
Executable Filename: tên file exe (file thực thi) của trình setup. Bạn chỉ cần gõ phần tên chính.
Self-Extraction Setup: Tạo bộ đĩa setup dạng file nén tự bung. Nếu chọn mục này sau khi tạo xong bộ setup, bạn sẽ thấy rất gọn gàng vì tất cả các file phục vụ cho việc setup được nén vào 1 file duy nhất.
Thẻ Shortcuts

Create Program Group: Tạo biểu tượng nhóm chương trình trong Start Menu.
Allow Cancel Group Creation: cho phép người dùng có quyền chọn hay không chọn việc tạo biểu tượng nhóm trong start menu khi setup.
Open program group on top: sau khi tạo biểu tượng nhóm trong Start menu, chương trình sẽ mở cửa sổ chứa các shortcut của phần mềm vừa tạo lên trên hết (on top) cho người dùng xem.
Allow Cancel Desktop Shortcuts:
Chỉ
có hiiệu lực khi bạn chọn Put ont Desktop trong hộp thoại Add/Modify
Shortcuts. Mục đích là cho phép người dùng có thêm tùy chọn là tạo
hay không tạo các Shortcut trên Desktop của chương trình.
Program Group Folder Name: Tên biểu tượng nhóm sẽ tạo trong Start menu.
Nút Add: Dùng để thêm 1 shortcut cho chương trình để tạo biểu tượng nhóm trong Start menu. Khi nhấn sẽ xuất hiện hộp thoại.

Shortcut name: Tên của shortcut (sẽ xuất hiện trong start menu hay Desktop)
Command Line (no parameters): tên file chương trình không kèm theo tham số.
Command Line Parameters: tên file chương trình có kèm theo tham số.
Icon file: Icon cho shortcut, nếu không có thì dùng Icon mặc định của file.
Working Directory: Thư mục làm việc của chương trình, nếu không có thì lấy thư mục mặc định.
Put on Desktop: Tạo thêm 1 shortcut nữa và đặt trên màn hình Desktop.
Bấm Add để thêm vào và Cancel để đóng hộp thoại này lại

Thẻ Background

Background Windows: nếu chọn sẽ có màn hình nền khi setup, nếu không chọn thì chỉ có 1 hộp thoại hiển thị tiến trình setup mà thôi.
Background Windows Title: Dòng chữ sẽ đặt trên nền màn hình khi setup.
Title Typeface: Typeface Name - Tên kiểu chữ dùng để hiển thị thường là Times, Bold - Đậm, Italic - Nghiêng, Height - Độ cao của dòng văn bản, tính bằng độ cao của màn hình chia cho số nguyên nhập vào. Thường là 1/10
String at Bottom Right Corner: Dòng văn bản xuất hiện ở góc dưới phải màn hình khi setup
Background color: qui định màu cho màn hình nền (Windows), dòng văn bản lớn (Text), Shade (bóng đổ của dòng văn bản lớn) theo hệ màu RGB. Mỗi trị nhỏ nhất là 0 và lớn nhấn là 255. Sẽ xuất hiện các màu sắc khác nhau tùy theo 3 trị màu này do bạn nhập vào.
Thẻ License/Readme

Show License Agreement: Hiển thị nội dung file văn bản về thỏa thuận bản quyền
Show Readme Files: Hiển thị các file khác.
Display Text File Before Setup: Hiển thị file trước khi setup
Display Text File After Setup: Hiển thị file sau khi setup
Show "View Readme" Checkbox: cho phép người dùng có thể tùy chọn đọc file Readme hay không trong màn hình Setup.
Thẻ Uninstall

Full Uninstall: Cho phép gỡ bỏ tất cả những gì đã Install vào.
Log File Only: Chỉ tạo file chứa danh sách các file đã install vào ổ cứng.
No Uninstall: Không cho Uninstall
Add/Remoce name: Tên mục Uninstall của chương trình sẽ xuất hiện trong Add/Remove program của Windows và trong Start Menu.
Install Log File Name: Tên file phục vụ việc Uninstall, nếu file này bị xóa sẽ không Uninstall được nữa.
Nguyên tắc Uninstall của chương trình là: Chép file Uninstall.exe vào thư mục Temp, sau đó Delete tất cả những gì chúng đã tạo ra (kể các các file chép thêm), sau lần khởi động lại máy tính gần nhất, file Uninstall.exe sẽ bị xóa khỏi thư mục Temp. Cho nên bạn đừng bao giờ mà cho install thử vào thư mục temp, bạn sẽ rắc rối khi cần gỡ bỏ một cách triệt để chúng.
Thẻ Bonus

Write Files to Other Directories: Copy thêm các file khác vào thư mục chỉ định, thường là các file thư viện của chương trình, nhấn nút Add để thêm vào

Source file: File cần chép thêm.
Destination file:
Predefined Path: các thư mục đã được định nghĩa trước như: WIN_DIR (Windows), WINSYS_DIR (Windows\System), ...
Custom Path: Thư mục do bạn xác định. Có thể dùng các biến sau để thay thế cho các thư mục đặc biệt
%winpath% - Thư mục Windows
%syspath% - Thư mục Windows\System
%installpath% - Thư mục vừa Install phần mềm vào
%cdrompath% - Tên ổ đĩa CD-ROM
Lợi dụng điều này ta có thể tạo ra chương trình Install Fonts (giống như của mạng Phương Nam) bằng cách chọn thư mục chép đến là %winpath%\Fonts trong thẻ Bonus sau đó kích hoạt trình Windows explorer với thông số như sau Explorer.exe %winpath%\Fonts để Windows cập nhật Font các font vừa chép vào.

File name: Tên file mới để đổi tên sau khi đã sao chép.
Action If File Exists: Xử lý các trường hợp các file cần sao chép đã có sẵn. Confirm (Hỏi ý bạn), REPLACE ALWAYS (Luôn chép đè lên file đã có), REPLACE IF NEWER (thay thế nếu mới hơn) ...
Còn lại một số các tùy chọn khác có thể bỏ qua, nếu thích mời bạn hãy tự mình tìm hiểu thêm.
Bấm nút Create Install để chương trình bắt đầu tạo bộ đĩa setup. Sau khi tạo xong bạn có thể chạy thử xem chương trình có vừa ý mình hay không.

Yếu điểm thấy rõ nhất chương trình này là không có tùy chọn cho phép khởi động lại máy tính. Ta có thể khắc phục nhược điểm này bằng cách gọi 1 chương trình nào đó có chức năng Reboot hay cho chạy file RUNDLL.EXE user.exe,exitwindowsexec trong thư mục Windows sau khi setup hoàn tất để Reboot lại máy.
Nguyễn Hồ Thiên Đăng, 03 th2 2002 05:49 CH
thdang@tlnet.com.vn
PcLeHoan
1996 - 2002
Mirror :
http://www.pclehoan.com
Mirror :
http://www.lehoanpc.net
Mirror :
http://www.ktlehoan.com