QUẢN LÝ ĐĨA TRONG REDHAT
Khi bạn làm việc với Linux và phải thường xuyên truy xuất các phân vùng đĩa của MS Windows, như với phân vùng fat32 hoặc NTFS, hoặc cả phân vùng Linux ext3 nào khác, thì động tác đầu tiên là phải mount phân vùng đó vào một thư mục trong hệ thống. Điều này đôi khi rất mất công khi bạn phải thực hiện thường xuyên các thao tác này. Do đó, một cách thuận tiện là bạn khai báo nó cho hệ thống.
Khi thực hiện công việc này, bạn login vào tài khoản root để làm việc bằng cách: từ một Terminal ảo, bạn gõ lệnh #su sau đó nhập mật khẩu cho root vào.
Đầu tiên, bạn cần tạo một số thư mục dùng để mount các phân vùng cần truy xuất. Thư mục đó có thể nằm bất kỳ nơi đâu nhưng bạn nên tạo trong /mnt để cấu trúc thư mục được thống nhất rõ ràng và dễ nhớ. Chẳng hạn, /mnt/win_c dành cho ổ C, /mnt/disk_mdk cho phân vùng ext3 của mandrake:
#mkdir /mnt/win_c
#mkdir /mnt/disk_mdk
Mở file /etc/fstab, bạn sẽ thấy trong đó có những khai báo cho các phân vùng làm việc. Chỉ cần thêm vào các mục nhập khác, hệ thống sẽ tự động quản lý các phân vùng được khai báo mỗi khi khởi động.
Cấu trúc một file fstab thường như sau:
LABEL=/ / ext3 defaults 1 1
none /dev/pts devpts gid=5,mode=620 0 0
none /proc proc defaults 0 0
none /dev/shm tmpfs defaults 0 0
/dev/hda5 swap swap defaults 0 0
Bạn có thể thêm vào các khai báo cho phân vùng cần truy xuất, kể cả ổ CD-ROM:
/dev/hda1 /mnt/win_c vfat defaults 0 0
/dev/hda6 /mnt/win_d vfat defaults 0 0
/dev/hda7 /mnt/win_e vfat defaults 0 0
Trường thứ nhất dùng để khai báo tên phân vùng, như /dev/hda1 chẳng hạn, được khai báo là mount vào /mnt/win_c với kiểu là vfat. Cột thứ tư được khai báo là “defaults” có nghĩa là sẽ được mount tự động mỗi khi hệ thống khởi động. Muốn mount ngay một partition nào đó mà không khởi động lại máy, bạn chỉ cần thực hiện lệnh:
#mount /mnt/win_c là ổ C sẽ được mount. Bạn không cần phải thêm các đối số khác khi dùng lệnh mount.
Để công việc khai báo được thuận lợi, bạn cần phải biết thông tin về cấu trúc các phân vùng trên ổ cứng. Với các tác vụ như phân chia, xoá, nới rộng đĩa, RedHat đã xây dựng một tiện ích cho công việc này, đó là fdisk và parted, thực hiện với giao diện dòng lệnh. Tuy nhiên, bạn nên dùng các phần mềm như PQ Magic để thực hiện, an toàn, dễ dàng và trực quan hơn.
Khi muốn xem thông tin về đĩa với fdisk, bạn nhập lệnh #fdisk /dev/hda với /dev/hda hoặc /dev/hdb là thiết bị bạn muốn làm việc. Sau đó, nhấn “p” để xem thông tin về các phân vùng trên ổ đĩa. nhấn help để xem các hướng dẫn lệnh và tuỳ chọn của fdisk.
Với parted, bạn cũng nhập lệnh tương tự: #parted /dev/hda
· nhấn help để xem thông tin về các lệnh của parted.
· Nhấn print để xem bảng thông tin về các partition
· Với parted, bạn cũng có thể tự mình thực hiện các thao tác với đĩa cứng như thêm, xoá, nới rộng. Tất cả đều thao tác bằng dòng lệnh và các thông tin cần thiết đều được hiển thị khi bạn gõ lệnh “help” từ dấu nhắc lệnh của parted.
PcLeHoan
1996 - 2002
Mirror :
http://www.lehoanpc.net
Mirror :
http://www.ktlehoan.com