|
3. Loại dữ
liệu
Các thông tin của máy tính được lưu trữ ở dạng số. Có 3 loại dữ
liệu chính cho các thông tin này:
a. Dữ liệu văn bản.
b. Dữ liệu hình.
c. Dữ liệu âm thanh.
Đối với người dùng sáng mắt, người ta thường thiết kế giao diện
màn hình đẹp để gây chú ý và dễ liên tưởng. Tại một số chức năng
trên thanh trình đơn menu, nhà sản xuất dùng các biểu tượng hình
(icon) để minh hoạ hoặc giúp người dùng dễ nhớ. Theo W3C, thì
cần có phần văn bản đi kèm cho các biểu tượng hình hoặc có thể
sử dụng 2 loại giao diện. Giao diện đồ hoạ cho các loại máy có
cấu hình mạnh và phục vụ người dùng sáng mắt. Loại giao diện cổ
điển (classical skin) cho máy có cấu hình thấp hoặc nhu cầu tiếp
cận của những nhóm người dùng đặc biệt.
Cần lưu ý rằng nếu bạn scan một văn bản và lưu lại trên máy thì
dữ liệu của văn bản này là dữ liệu hình, cho dù nội dung của
hình là văn bản. Do vậy, nên chuyển hình văn bản này thành tập
tin văn bản hoàn toàn.
4. Di chuyển
trong một phần mềm
Các phần mềm có chức năng tham khảo hoặc soạn thảo tài liệu
thuộc dạng văn bản, giao diện thường có các thành phần sau:
- Khu vực soạn thảo: Khi kích hoạt mở một phần mềm soạn thảo,
thông thường con trỏ sẽ mặc định đứng ở khu vực soạn thảo của
một văn bản mới do phần mềm tạo ra. Khi mở một tập tin văn bản
từ những loại phần mềm này, lúc tập tin nạp lên đầy đủ, con trỏ
cũng được mặc định đứng tại vùng soạn thảo của tập tin này.
- Khu vực chính của trang web: Đối với các trình duyệt web (web
browser), khi ta mở một trang web, con trỏ văn bản không nằm
trên trang. Con trỏ văn bản chỉ xuất hiện khi ta vào các ô nhập
thông tin (form) nếu có của trang này. Do vậy trang web là loại
tài liệu để tham khảo không có chức năng soạn thảo.
- Nhóm 8 phím di chuyển con trỏ giúp ta duyệt khu vực này. 8
phím ấy gồm: 4 phím mũi tên lên, xuống, trái, phải và 4 phím
Home, End, Page Up và Page Down.
- Khu vực trình đơn (menu): Trình đơn hay thực đơn là bảng danh
sách các chức năng mà phần mềm cung cấp cho người dùng. Muốn di
chuyển con trỏ sang khu vực trình đơn ta cần nhấn phím Alt (hoặc
F10 tại một số phần mềm). Các chức năng sẽ tác động nếu ta nhấn
Enter vào tên chức năng trong thực đơn. Hoặc sử dụng phím nóng
nếu có. Tên phím nóng được viết bên cạnh tên của chức năng. Ví
dụ: save = Ctrl+S (lưu tập tin).
- Khu vực thông tin về tập tin: Bao gồm tên tập tin, địa chỉ,
đường dẫn... Phải có phím nóng do phần mềm cung cấp mới đến
được. Ví dụ, ở phần mềm Nguyễn Đình Chiểu, nhấn Ctrl+T; trình
duyệt Sao Mai: Alt+D; khi vào các ứng dụng của MS Office với
Jaws, ta phải dùng con trỏ ảo của Jaws để đến vùng này. Nhấn
Insert+phím - bên bàn phím số.
- Chuyển đổi giữa các cửa sổ: Nhấn Alt+tab để chuyển đổi qua lại
giữa các cửa sổ.
- Thực đơn ngữ cảnh (Context Menu): Nhấn chuột phải hoặc phím
Application.
Phần này, xin phép không bàn đến giao diện các loại phần mềm có
chức năng quản lý hệ thống, chức năng làm việc với hình ảnh hoặc
âm thanh. |