|
Mobile Internet: Hiểu kỹ để tránh
rơi “bẫy đốt tiền”! |
|
Trong các dịch vụ 3G thì dịch vụ truy
cập Internet băng thông rộng tốc độ cao dành cho điện
thoại di động (Mobile Internet) được các thuê bao ĐTDĐ
sử dụng nhiều nhất, tuy nhiên có rất nhiều người dùng
chưa hiểu rõ về dịch vụ này. Bài viết nhằm giúp bạn đọc
tránh rơi vào “bẫy đốt tiền” khi sử dụng dịch vụ Mobile
Internet của các nhà mạng VinaPhone, MobiFone và
Viettel. |
|
Đăng ký sử dụng |
|
Với người dùng ĐTDĐ thì cách thức nhắn tin
SMS để đăng ký và sử dụng dịch vụ là đơn giản và tiện
lợi nhất. Các tổng đài nhắn tin là 888 (VinaPhone), 999
(MobiFone) và 191 (Viettel). |
|
Sau khi đăng ký thành công dịch vụ 3G,
khách hàng mặc nhiên được sử dụng dịch vụ Mobile
Internet với gói cước mặc định (MI0 đối với Viettel, M0
với MobiFone và VinaPhone). Gói cước mặc định không có
lưu lượng miễn phí trong quá trình sử dụng. |
|
Cú pháp để đăng ký các gói cước với
VinaPhone và Viettel chỉ đơn giản là Tên gói cước gửi
888 hoặc 191, với MobiFone cú pháp là DK_DATA_Tên gói
cước gửi 999. |
|
Với việc nhắn tin đăng ký, khách hàng
MobiFone bắt buộc phải xác nhận thêm một lần nữa bằng
tin nhắn với cú pháp Y. VinaPhone chỉ bắt xác nhận với
riêng gói U30. Viettel thì chấp nhận ngay. |
|
Kiểm tra dung lượng còn lại của gói cước |
|
Việc kiểm tra thường xuyên dung lượng miễn
phí còn lại của gói cước sẽ giúp bạn “cảnh giác” hơn với
chi phí có thể tăng cao do dùng vượt định mức. Cả ba nhà
mạng đều cho phép khách hàng kiểm tra dung lượng miễn
phí còn lại của gói cước đang sử dụng với câu lệnh SMS. |
Đối với MobiFone: KT DATA
(Các câu lệnh khác được chấp nhận:
KIEMTRA DATA
CHECK DATA
CK DATA) |
Đối với VinaPhone: DATA (áp dụng cho các
gói cước dung lượng M)
(Với thuê bao trả trước có thể dùng USSD bằng cách bấm:
*110#) |
Đối với Viettel: TRA
(Lưu ý: khách hàng chỉ được tra tối đa 5 lần/ngày) |
|
Giá cước |
|
Bao gồm cước thuê bao và cước lưu lượng
vượt định mức miễn phí của gói (gọi ngắn gọn là cước
Data). Thuê bao bị trừ tiền ngay sau khi đăng ký gói
cước thành công. Cước thuê bao của các nhà mạng là tương
đương với các gói cước tương ứng. |
|
Cước Data được tính trên tổng dung lượng
tải xuống và tải lên (download và upload). Đơn vị tính
cước Data tối thiểu là 10KB, phần lẻ chưa đến 10KB được
làm tròn thành 10KB. |
|
Cước Data được Viettel định mức đồng nhất
10đ/10KB cho tất cả các gói. Trong khi VinaPhone và
MobiFone có sự phân biệt cho từng gói: Gói M0 được tính
50đ/10KB; với các gói M10 và M25 được tính 15đ/10KB.
MobiFone có thêm gói M5 với đơn giá là 35đ/10KB. Các gói
còn lại của VinaPhone và MobiFone áp dụng chung mức
10đ/10KB như Viettel. |
|
Lưu lượng miễn phí của VinaPhone và
MobiFone bằng nhau và thấp hơn Viettel. Ví dụ cùng gói
M50 (thuê bao 50.000đ/30 ngày): VinaPhone và MobiFone
chỉ có 100MB miễn phí trong khi với Viettel là 300MB,
gấp ba lần. |
|
Trong ba nhà mạng thì chỉ có VinaPhone có
các gói cước không giới hạn (U1, U7, U30). |
|
Một số qui định về tính cước |
|
Khách hàng không được hoàn tiền cước thuê
bao của gói cước khi đăng ký hủy gói cước. |
|
Đối với VinaPhone: Sau khi hủy gói cước,
khách hàng vẫn được dùng phần lưu lượng miễn phí (nếu
có) của gói cho đến khi hết hạn sử dụng của gói cước
theo qui định. Phần lưu lượng vượt mức miễn phí phát
sinh (nếu có) sẽ được tính theo giá của gói mặc định
(M0). |
|
Đối với MobiFone: Sau khi gói cước ngày của
khách hàng hết hạn sử dụng hoặc sau khi thực hiện hủy
gói, cước sử dụng dịch vụ Mobile Internet được tính theo
giá quy định của gói M0. Lưu lượng miễn phí của các gói
M10, M25, M50 chỉ tính trong thời hạn 30 ngày của gói
cước. Nếu khách hàng không sử dụng hết sẽ không được bồi
hoàn lại và không được chuyển sang 30 ngày tiếp theo. |
|
Đối với Viettel: Các gói cước ngày/tuần
MI12 và MI80 khi hết chu kỳ cước, hệ thống sẽ tự hủy
dịch vụ của thuê bao, không bảo lưu phần lưu lượng miễn
phí chưa sử dụng hết của gói cước. Khách hàng muốn tiếp
tục sử dụng thì phải đăng ký lại dịch vụ. |
|
Chọn gói nào? |
|
Cả ba nhà mạng đều có các gói cước thời
gian sử dụng tương ứng theo ngày/tuần/tháng. Kinh nghiệm
cho thấy vì băng thông rộng, tốc độ nhanh nên dịch vụ
Mobile Internet 3G “đốt” tiền của các thuê bao di động
khá nhanh nếu người dùng “mất cảnh giác”. Do vậy, nếu là
lần đầu tiên sử dụng Mobile Internet bạn nên đăng ký các
gói thuê bao theo ngày để tập sử dụng, làm quen trước.
Chắc ăn nhất là dùng SIM thuê bao trả trước chứ đừng vội
đăng ký ngay cho thuê bao trả sau mà có khi cuối tháng
sẽ ôm phải cục nợ to đùng. |
|
Gói cước U1 của VinaPhone thuê bao chỉ hết
12.000đ/ngày và được dùng “xả láng” sẽ rất thích hợp với
người mới làm quen dịch vụ. Thỉnh thoảng cần dùng đột
xuất bạn nên chọn gói tuần. Nếu đã thành thạo và có nhu
cầu dùng nhiều và thường xuyên thì nên chọn gói tháng.
Với gói U30 của VinaPhone bạn dùng không cần suy nghĩ;
Gói Surf30 của MobiFone có cùng mức cước thuê bao là
300.000đ/30 ngày như U30 của VinaPhone, nhưng nếu dùng
vượt 5GB sẽ bị tính phí Data 10đ/10KB; Gói MI200 của
Viettel cho bạn 3GB miễn phí với 20 ngày sử dụng. |
|
Một lưu ý với khách hàng MobiFone là các
gói M tốc độ tối đa chỉ đạt 384 Kbps. MobiFone khuyên
khách hàng nên dùng những gói này cho những nơi chỉ có
sóng 2G. |
|
KỲ ANH |
|
Nếu bạn có thắc mắc, khiếu nại gì về
sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp CNTT-VT, hãy
gửi email về e-CHÍP
(toasoan@baoechip.com), trong thư vui lòng để
lại thông tin cá nhân của bạn để chúng tôi liên hệ
lại. Chúng tôi sẽ liên lạc các doanh nghiệp có liên
quan để cố gắng có câu trả lời sớm cho bạn. |
|
[Đầu trang] |