|
Nén tập tin và thư
mục |
|
Để giúp người dùng tiết kiệm
dung lượng đĩa cứng và các ỗ đĩa rời, Windows Vista
cung cấp 2 dạng thức nén tập tin (file) và thư mục
(folder) là NTFS compression (nén đĩa – chỉ áp dụng
cho ổ đĩa có định dạng NTFS) và Zipped folders (nén
file- áp dụng được cho mọi loại ổ đĩa). Người dùng
có thể sử dụng 1trong 2 hay cả 2 dạng thức nén này
cùng lúc đều được. |
|
1. NTFS compression |
|
Đây là 1 dạng thức nén đặc
biệt, hoàn toàn trong suốt đối với người dùng. Nghĩa
là Windows sẽ tự động thực hiện các tiến trình
nén/giải nén ngầm trong máy theo thời gian thực để
người dùng có thể làm việc với ổ đĩa/folder/file nén
và không nén y như nhau trong mọi thao tác xữ lý
(giống chương trình DoubleSpace của DOS và Windows
2000/XP). Vì phải ưu tiên cho tốc độ làm việc nên tỷ
lệ nén của dạng thức này không cao bằng dạng thức
Zip. |
|
Bạn tiến hành nén ổ
đĩa/folder/file như sau: |
|
- Chạy Windows Explorer > bấm
phím phải chuột vào ổ đĩa cần nén, chọn Properties >
Chọn bảng General > đánh dấu chọn Compress this
drive to save disk space > bấm nút OK. |
|
 |
|
- Hay bấm phím phải chuột vào
folder/file cần nén, chọn Properties > Chọn bảng
General > bấm nút Advanced > đánh dấu chọn Compress
contents to save disk space > bấm nút OK. |
|
 |
|
- Trong hộp thoại Confirm
Attribute Changes, bạn có thể đánh dấu chọn mục
Apply changes to this folder, subfolders and files
nếu muốn nén cả file và thư mục con có trong thư mục
này. |
|
 |
|
- Để có thể phân biệt
folder/file đã nén và folder/file thường, trong
Windows Explorer bạn chọn Organize > Folder and
Search Options > chọn bảng View > đánh dấu chọn mục
Show Encrypted or Compressed NTFS Files in Color. |
|
 |
|
Chú ý: |
|
- Khi bạn sao chép folder/file
nén bằng NTFS compression sang vật trữ tin không áp
dụng NTFS compression, Vista sẽ tự động giải nén
chúng thành folder/file bình thường. |
|
- Bạn
không thể mã hóa (EFS encrypted) các ổ
đĩa/folder/file đã nén bằng NTFS compression. |
|
2. Zipped folders: |
|
Đây là dạng thức nén
folder/file theo giảt thuật nén ZIP (hoàn toàn tương
thích với các chương trình nén/giải nén thông dụng
như Winzip, Winrar…). Thực chất, mỗi zipped folder
là 1 file nén .zip nhưng trong Windows Explorer bạn
sẽ thấy chúng hiển thị như 1 folder bình thường
(nhưng có biểu tượng nén zip để dể phân biệt). |
|
 |
|
- Tạo Zipped folder từ
folder/file đang có: Muốn nén folder/file theo
dạng ZIP, bạn chạy Windows Explorer > bấm phím phải
chuột vào folder/file cần nén rồi chọn Send To >
Compressed (Zipped) Folder. |
|
 |
|
- Tạo Zipped folder mới:
Bấm phím phải chuột vào vùng trống trong Windows
Explorer rồi chọn New > Compressed (Zipped) Folder >
đặt tên cho Zipped folder sẽ tạo ra > bấm Enter. |
|
- Thêm folder/file vào
zipped folder: Mở zipped folder trong Windows
Explorer > bấm phím phải chuột vào folder/file ở nơi
khác và dùng chuột kéo chúng vào zipped folder > nhả
phím phải chuột rồi chọn Copy Here hay Move Here
trong menu ngữ cảnh. |
|
 |
|
- Giải nén folder/file từ
zipped folder: Dùng Windows Explorer mở zipped
folder rồi copy folder/file trong zipped folder ra
nơi khác như đối với thư mục bình thường. Hay bấm
phím phải chuột vào zipped folder, chọn Extract All
> chỉ định nơi lưu trữ. |
|
 |
|
Chú ý: |
|
- Không nên nén các file hệ
thống vì Windowd thường xuyên truy xuất chúng. Không
nén các file đã được nén bằng những hình thức nén
khác vì không hiệu quả. Các dạng file có tỷ lệ nén
cao là: file chương trình, trang web, file văn bản,
bảng tính, database, file hình bitmap, TIFF, và WAV… |
|
Lê
Hoàn |
|
[Đầu trang] |