|
|
|
Tạo bản
in trong VB6 |
|
Đó hỏi: Làm thế nào để tạo bản in trong VB6? Em
đang viết chương trình quản lý điện thoại mà không
biết tạo bản in. <840976931930@> |
|
Đây
trả lời:
Để tạo bản in trong VB6, bạn có thể sử dụng công cụ
Data Report có sẵn của VB6 hoặc công cụ của hãng
khác như Crystal Report chẳng hạn (tính năng của
Data Report không nhiều bằng Crystal Report).
Ví dụ sau đây giúp bạn sử dụng dễ dàng Data Report
để in danh sách khách hàng từ table Customers trong
NWIND.MDB có sẵn ở thư mục C:\Program
Files\Microsoft Visual Studio\VB98.
Trong VB6, bạn tạo một project kiểu Standard EXE. Vì
một report cần sử dụng dữ liệu từ một table nên bạn
cần chọn
Project > Add Data Environment
để thêm đối tượng DataEnvironment có tên
DataEnvironment1. (Nếu trên trình đơn Project không
thấy mục Add Data Environment, bạn chọn
Project > Components
để mở hộp thoại Components, chọn thẻ Designers và
chọn Data Environment.)
Trong cửa sổ DataEnvironment, chọn đối tượng
Connection1. Đây là đối tượng dùng để kết nối với
một database Access (hoặc loại khác). Để kết nối,
bấm-phải vào đối tượng Connection1, chọn Properties
để mở hộp thoại Data Link properties:
- Trong thẻ
Provider
chọn mục Microsoft Jet 4.0 OLE DB Provider.
- Trong thẻ
Connection
gõ tên tập tin .MDB cần kết nối (với đầy đủ đường
dẫn), hoặc bấm nút
<…>
để chọn. Bấm Test Connection để kiểm tra, nếu nhận
được thông báo
Test
Connection Succeeded
thì mới làm tiếp được.
Bạn bấm OK để tạo kết nối (mở NWIND.MDB). Để mở một
table đưa vào report, bạn phải tạo một Command thuộc
kết nối Connection1: bấm-phải vào đối tượng
Connection1,
chọn
Add
Command
để tạo đối tượng
Command1.
Bấm-phải vào đối tượng
Command1,
chọn
Properties
để mở hộp thoại
Command1 Properties.
Trong thẻ
General,
chọn
Table
trong danh sách
Database Object,
rồi chọn
Customers
trong danh sách
Object Name.
Hình 1 minh họa việc mở thành công table Customers. |
|

Hình
1: Data Environment |
|
Để
thêm một Report, chọn
Project > Add Data Report,
một đối tượng
DataReport1
được tạo ra như hình 2. Để quy định report này sử
dụng
table
Customers,
bạn đặt thuộc tính của
DataReport1
như sau:
DataSource
là
DataEnvironment1;
DataMember
là
Command1.
Trên hộp công cụ
DataReport
bên
trái, bạn có thể sử dụng công cụ
RptLabel
để vẽ các label (như “DANH SACH KHACH HANG” trong
hình 2),
RptTextBox
để vẽ các text box dùng hiển thị dữ liệu từ một
field trong table. Trong ví dụ này, bạn vẽ một text
box để in nội dung field
ContactName
bằng cách đặt thuộc tính của text box như sau:
DataMember
là
Command1;
DataField
là
ContactName. |
|

Hình
2: Đối tượng Data Report |
|
Ngoài ra, công cụ
RptImage dùng để đặt một hình ảnh lên report, công
cụ RptLine dùng để vẽ các đường kẻ, công cụ RptShape
dùng để vẽ các hình (hình chữ nhật, tròn, tam
giác,...), công cụ RptFunction dùng để đặt các hàm
tính toán (như Sum, Count, AVG, Min, Max,...) vào
cuối report (phần Report Footer).
Sau khi thiết kế xong report, để in report ra giấy,
bạn dùng các lệnh: |
|
‘ Có hiển thị hộp thoại chọn
thông số máy in
DataReport1.PrintReport True
‘ Không hiển thị hộp thoại
chọn thông số máy in
DataReport1.PrintReport False
Để hiển thị report lên màn hình, bạn dùng lệnh:
DataReport1.Show |
|
CHƯƠNG CAN CHÍP |
|
[Đầu trang] |
|
|
|