|
Quản lý thông tin cá
nhân trong file |
|
Windows Vista bổ sung thêm phần
thông tin gọi là Metadata vào tất cả file tài liệu,
hình ảnh, multi... Thông tin này bao gồm: tên tác
giả, chủ đề, danh mục, từ khóa... mục đích chính là
để phục vụ cho các trình tìm kiếm như Windows Search
Service lập bảng chú dẫn và tìm kiếm file. Tuy
nhiên, vì đây là các thông tin riêng tư nên người
dùng có thể thay đổi hay xóa đi. |
|
- Nếu muốn chỉnh sửa các thông
tin này, bạn bấm phím phải chuột vào file rồi chọn
Properties trong menu ngữ cảnh > chọn bảng Details >
bấm vào mục cần thay đổi bên cột Value và nhập thông
tin mới > bấm OK. |
|
 |
|
- Nếu muốn xóa các thông tin
thuộc về cá nhân để bảo mật, bạn bấm chuột vào liên
kết Remove Properties and Personal Information >
chọn mục Remove the following properties from this
file > đánh dấu chọn vào ô vuông trước mục cần xóa
(hay bấm nút Select All để chọn tất cả) > bấm OK. |
|
 |
|
Chú ý: Trong hộp thoại
Properties File của Windows XP không có bảng Details
nên thông tin cá nhân được lưu trong bảng Sumary và
bạn phải bấm chuột vào từng mục để xóa nội dung chứ
không thể xóa hàng loạt như Windows Vista. |
|
Quản lý các chương
trình khởi động bằng Software Explorer |
|
Giống như Windows XP, trong
Windows Vista bạn cũng có thể sử dụng chương trình
System Configuration (vào Start/ Run > gõ lịnh
msconfig > bấm OK) để quản lý các chương trình khởi
động liệt kê trong bảng Startup. |
|
Tuy nhiên, Windows Vista có
thêm tiện ích Software Explorer, rất mạnh trong việc
quản lý các chương trình khởi động. Đây là 1 thành
phần của Windows Defender, chương trình chuyên dùng
để bảo vệ máy tính chống lại các phần mềm gián điệp
(phần mềm chạy ngầm để đánh cắp thông tin trong
máy). |
|
Bạn chạy Software Explorer bằng
cách vào Start > All Programs > Windows Defender >
chọn Tools trong thanh công cụ > chọn Software
Explorer > chọn Startup Programs trong Category. |
|
 |
|
Bạn chọn chương trình trong
khung bên trái, xem thông tin về chương trình này
trong khung bên phải và có thể “xữ lý” chúng với các
nút Remove (loại bỏ khỏi danh sách), Disable (tạm
thời không cho phép chạy), Enable (cho phép chạy). |
|
Trong khung bên phải, bạn nên
chú ý đến các mục: Startup Value: các tùy chọn hay
tham số khi khởi động. File Path: vị trí lưu file
khởi động. Startup Type: chương trình có hiệu lực
cho cá nhân hay cho mọi người. Location: đường dẫn
đến file khởi động hay hay giá trị khóa được xác lập
trong Registry. Classification: xác định là được
phép hay không được phép. Ships with Operating
System: có đi kèm với hệ điều hành hay không. |
|
Bạn cũng cần biết thêm là: Các
phím tắt (shortcut) kích hoạt chương trình khởi động
dùng cho mọi người sẽ được chứa trong thư mục
C:\ProgramData\Microsoft\Windows\Start
Menu\Programs\Startup. Nếu dùng cho cá nhân sẽ được
chứa trong thư mục C:\Users\[tên người
dùng]\AppData\Roaming\Microsoft\Windows\Start
Menu\Programs\Startup. |
|
Ngoài ra, thông qua tùy chọn
Category: Currenly Running Programs của Software
Explorer bạn còn có thể theo dõi và đóng (End
Process) các chương trình đang chạy mà không cần
phải mở Windows Task Manager. Đặc biệt, với
Category: Network Connected Programs bạn sẽ biết
được chương trình nào đang kết nối mạng LAN và
Internet bằng giao thức gì? địa chỉ IP? cống đang sử
dụng? Bạn có thể đóng chương trình (End Process) hay
ngăn cấm các kết nối đến chương trình (Block
Incoming Connections). |
|
 |
|
Lê
Hoàn |
|
[Đầu trang] |