Tìm trong:Webe-CHÍP

Bộ gõ (kiểu Vni/Telex/Viqr)Tắt (Alt+T)Mở (Alt+M)

 
Trang chủ Làm quen với Windows Vista 318

Quản lý thông tin cá nhân trong file

Windows Vista bổ sung thêm phần thông tin gọi là Metadata vào tất cả file tài liệu, hình ảnh, multi... Thông tin này bao gồm: tên tác giả, chủ đề, danh mục, từ khóa... mục đích chính là để phục vụ cho các trình tìm kiếm như Windows Search Service lập bảng chú dẫn và tìm kiếm file. Tuy nhiên, vì đây là các thông tin riêng tư nên người dùng có thể thay đổi hay xóa đi.
- Nếu muốn chỉnh sửa các thông tin này, bạn bấm phím phải chuột vào file rồi chọn Properties trong menu ngữ cảnh > chọn bảng Details > bấm vào mục cần thay đổi bên cột Value và nhập thông tin mới > bấm OK.

- Nếu muốn xóa các thông tin thuộc về cá nhân để bảo mật, bạn bấm chuột vào liên kết Remove Properties and Personal Information > chọn mục Remove the following properties from this file > đánh dấu chọn vào ô vuông trước mục cần xóa (hay bấm nút Select All để chọn tất cả) > bấm OK.

Chú ý: Trong hộp thoại Properties File của Windows XP không có bảng Details nên thông tin cá nhân được lưu trong bảng Sumary và bạn phải bấm chuột vào từng mục để xóa nội dung chứ không thể xóa hàng loạt như Windows Vista.

Quản lý các chương trình khởi động bằng Software Explorer

Giống như Windows XP, trong Windows Vista bạn cũng có thể sử dụng chương trình System Configuration (vào Start/ Run > gõ lịnh msconfig > bấm OK) để quản lý các chương trình khởi động liệt kê trong bảng Startup.
Tuy nhiên, Windows Vista có thêm tiện ích Software Explorer, rất mạnh trong việc quản lý các chương trình khởi động. Đây là 1 thành phần của Windows Defender, chương trình chuyên dùng để bảo vệ máy tính chống lại các phần mềm gián điệp (phần mềm chạy ngầm để đánh cắp thông tin trong máy).
Bạn chạy Software Explorer bằng cách vào Start > All Programs > Windows Defender > chọn Tools trong thanh công cụ > chọn Software Explorer > chọn Startup Programs trong Category.

Bạn chọn chương trình trong khung bên trái, xem thông tin về chương trình này trong khung bên phải và có thể “xữ lý” chúng với các nút Remove (loại bỏ khỏi danh sách), Disable (tạm thời không cho phép chạy), Enable (cho phép chạy).
Trong khung bên phải, bạn nên chú ý đến các mục: Startup Value: các tùy chọn hay tham số khi khởi động. File Path: vị trí lưu file khởi động. Startup Type: chương trình có hiệu lực cho cá nhân hay cho mọi người. Location: đường dẫn đến file khởi động hay hay giá trị khóa được xác lập trong Registry. Classification: xác định là được phép hay không được phép. Ships with Operating System: có đi kèm với hệ điều hành hay không.
Bạn cũng cần biết thêm là: Các phím tắt (shortcut) kích hoạt chương trình khởi động dùng cho mọi người sẽ được chứa trong thư mục C:\ProgramData\Microsoft\Windows\Start Menu\Programs\Startup. Nếu dùng cho cá nhân sẽ được chứa trong thư mục C:\Users\[tên người dùng]\AppData\Roaming\Microsoft\Windows\Start Menu\Programs\Startup.
Ngoài ra, thông qua tùy chọn Category: Currenly Running Programs của Software Explorer bạn còn có thể theo dõi và đóng (End Process) các chương trình đang chạy mà không cần phải mở Windows Task Manager. Đặc biệt, với Category: Network Connected Programs bạn sẽ biết được chương trình nào đang kết nối mạng LAN và Internet bằng giao thức gì? địa chỉ IP? cống đang sử dụng? Bạn có thể đóng chương trình (End Process) hay ngăn cấm các kết nối đến chương trình (Block Incoming Connections).

Lê Hoàn

[Đầu trang]