|
|
|
Tạo nút
bấm Navigation trong Access |
|
Đó hỏi:
Trong số e-CHÍP 96 ngày 29-6-2007, mục “Đó hỏi, đây
trả lời” có bài viết “Dùng BOF và EOF của Recordset
trong VB6” trả lời cho một bạn về cách dùng hàm
MsgBox trong VB6 để báo hiệu đã đến mẩu tin đầu tiên
hoặc mẩu tin cuối cùng. Em thấy hay quá nên áp dụng
cho VBA trong Access nhưng không được. e-CHÍP hướng
dẫn cách làm tương tự trên Access được không? |
|
<nguyenbalai@> |
|
Đây trả lời:
Khi thiết kế form nhập liệu cho một table, nếu bạn
sử dụng nút bấm Navigation (chuyển đến mẩu tin khác)
có sẵn của Access thì không kiểm soát được thông báo
lỗi theo ý mình. Muốn vậy, phải tự thiết kế nút bấm
Navigation.
Bạn hãy thiết kế các đối tượng ở phần Form Footer
của form như hình bên, đặt tên các đối tượng lần
lượt từ trái qua như sau: label “Mẩu tin:” không cần
đặt tên; nút lệnh cmdDauTien (để chuyển đến mẩu tin
đầu tiên); nút lệnh cmdTruocDo (để chuyển đến mẩu
tin trước đó); text box đặt tên là txtCurrentRecord
(để hiển thị số thứ tự mẩu tin hiện hành); nút lệnh
cmdKeTiep (để chuyển đến mẩu tin kế tiếp); nút lệnh
cmdCuoiCung (để chuyển đến mẩu tin cuối cùng); label
“/” đặt tên là: lblTongSoRecord (để hiển thị tổng số
mẩu tin); và nút lệnh cmdThem (để thêm mẩu tin mới).
Khi vẽ các nút lệnh, bạn nên dùng Wizard. Sau đó,
bạn gán thuộc tính Navigation Buttons của form là No
(không dùng nút bấm Navigation có sẵn của Access),
rồi gõ đoạn mã 1 vào thủ tục xử lý tình huống On
Current của form. |
|
Đoạn mã 1 |
|
Private Sub Form_Current()
lblTongSoRecord.Caption = "/" &
Str(Me.Recordset.RecordCount)
txtCurrentRecord = Me.CurrentRecord
If Me.Recordset.RecordCount <= 0 Then
cmdTruocDo.Enabled = False
cmdKeTiep.Enabled = False
End If
cmdKeTiep.Enabled = True
cmdTruocDo.Enabled = True
If Me.CurrentRecord >= Me.Recordset.RecordCount Then
cmdKeTiep.Enabled = False
End If
If Me.CurrentRecord <= 1 Then
cmdTruocDo.Enabled = False
End If
End Sub |
|
 |
|
CHƯƠNG CAN CHÍP |
|
Tạo đĩa quang phục hồi tự động
ổ cứng bằng Symantec Norton Ghost |
|
Đó hỏi:
Xin quý tòa soạn chỉ
tôi cách làm 1 CD phục hồi hệ điều hành và các phần
mềm, sử dụng tích hợp với Symantec Norton Ghost, có
thể khởi động và setup ngay. |
|
<hhnhat@> |
|
 |
Đây trả lời:
Quy trình làm đĩa quang phục hồi hệ thống bằng
Symantec Norton Ghost như sau:
1. Bạn cài đặt Windows vào ổng cứng, cài các trình
điều khiển thiết bị (driver), cấu hình Windows cho
phù hợp hoàn toàn với máy (bạn tham khảo các bài
viết tại
http://tinyurl.com/3x9cw2 để biết cách cài
Windows). Tiếp đó, bạn cài các phần mềm cần thiết
theo nhu cầu. Bạn nhớ chạy thử và cấu hình cho từng
phần mềm ngay sau khi cài để bảo đảm chúng hoạt động
tốt trên máy bạn. Bạn cũng đừng quên tải từ Internet
về các bản cập nhật hay nâng cấp mới nhất của
Windows và các phần mềm đã cài (dùng tính năng
Update có trong mỗi phần mềm).
2. Bạn dùng Norton Ghost 11 (xem
http://www.echip.com.vn/echiproot/html/2007/322tt/hoidap.html)
để chụp ảnh ổ đĩa (tạo file sao lưu cho ổ đĩa) lên ổ
cứng, CDRW hay DVDRW.
3. Tạo đĩa quang khởi động được rồi dùng chương
trình ghi đĩa để tạo file ISO từ đĩa này (tham khảo
http://tinyurl.com/3ydakb để biết cách tạo đĩa
quang khởi động). Bạn cũng có thể tải file ISO đĩa
khởi động có Norton Ghost 11 tại địa chỉ
http://tinyurl.com/2ekf6y về sử dụng.
4. Dùng UltraISO để mở file ISO khởi động rồi chép
file sao lưu ổ cứng đã làm trong bước 1 và chương
trình Norton Ghost 11 vào file ISO này (xem
http://tinyurl.com/2c4d2p để biết cách tạo và
sửa đổi nội dung file ISO).
5. Sửa đổi nội dung file Config.sys và Autoexec.bat
trong phần Bootable của đĩa khởi động để cài đặt các
driver cần thiết cho việc sử dụng được ổ đĩa quang
trong chế độ DOS. Đồng thời, sửa nội dung file
Autoexec.bat để cài đặt lịnh kích hoạt Norton Ghost
và tự động phục hồi lại ổ cứng từ file sao lưu sẵn
có trên đĩa này, thí dụ: ghost.exe
-clone,mode=restore,src=g:\2prtdisk.gho,dst=1,szeL
(có nghĩa: phục hồi ổ đĩa 1 từ file 2prtdisk.gho
trên ổ đĩa G). Bạn có thể tham khảo cách viết lịnh
chạy Norton Ghost tự động trong các file pdf kèm
theo Ghost hay xem tại
http://tinyurl.com/2hdtzb. |
|
Lê
Hoàn |
|
[Đầu trang]
|
|
|
|