Tìm trong:Webe-CHÍP

Bộ gõ (kiểu Vni/Telex/Viqr)Tắt (Alt+T)Mở (Alt+M)

 
Trang chủ IT TRONG TẦM TAY TC 39

Chuyên đề: phòng chống malware sao cho hiệu quả
Mười bước cấu hình Spy Sweeper 4.5

Được mệnh danh là phần mềm diệt “malware” mạnh nhất trong năm 2006, Spy Sweeper phát hiện và tiêu diệt hầu hết các “spyware” và “adware” hiện có trên Internet. Tuy nhiên, bạn cũng cần phải tiến hành cấu hình các thông số của chương trình để nó có thể hoạt động một cách hoàn hảo nhất.

Để đảm bảo rằng các “Spyware” sau khi bị tiêu diệt sẽ không được hệ thống tự động khôi phục một cách không mong muốn, trước khi tiến hành cài đặt cấu hình Spy Sweeper 4.5, bạn hãy tắt chức năng “System Restore” của hệ thống.

Bước 1: Khởi động chương trình và bấm vào nút “Shields” để xem những thành phần nào trong hệ thống đã được, hay chưa được chương trình bảo vệ. Những dấu “x” màu đỏ cho bạn biết thành phần đó chưa được bảo vệ.

Bước 2: Mặc định chỉ còn một vài mục nhỏ là chưa được bật. Bạn bấm vào thanh “Internet Explorer” và đánh dấu chọn phần “IE Tracking Cookies Shield”.
Tương tự, bấm sang thanh “Hosts File” và đánh dấu chọn mục “Common Ad Sites Shield”.

Bước 3: Để bắt đầu chế độ quét tìm, bấm nút “Sweep”, sau đó bấm “Start” trong nội dung cửa sổ mới để chương trình bắt đầu quét dọn hệ thống.

 

Bước 4: Trường hợp chương trình quét ra được những đoạn mã “spy”, danh sách chúng sẽ được hiển thị trong cửa sổ dưới cùng. Và một dòng thông báo “Press ‘NEXT’ to continue” nhắc bạn cách xử lý tiếp vấn đề. Bạn bấm “Next” để tiếp tục.

Bước 5: Chương trình chuyển sang cửa sổ “Remove”, tất cả những gì quét được đưa lên cửa sổ chờ bạn xử lý. Với mỗi “spyware”, cửa sổ “Threat Details” sẽ cho bạn biết mức độ nguy hiểm thông qua thanh cảnh báo màu sắc. Phần mô tả chi tiết cho biết tác hại của loại phần mềm gián điệp này là gì, và gây hại như thế nào cho máy tính và thông tin cá nhân của bạn.

Bước 6: Bấm nút “Options” và thay đổi số ngày mà tập tin “spyware” bị xóa còn được phép lưu tạm trong “Quarantined”. Sau số ngày đó, tập tin sẽ bị chương trình Spy Sweeper xóa hẳn khỏi máy tính.

 

Bước 7: Tiếp tục trong phần “Sweep Options”, bạn chỉ chọn những ổ đĩa nào có khả năng bị nhiễm “spyware”. Cách lọc này giúp giảm thời gian mà chương trình tiêu tốn trong quá trình quét hệ thống.
Ở phần dưới là một bộ lọc về các loại chương trình và thành phần cần quét trong hệ thống.

Bước 8: Và để khỏi phải quên việc quét tìm “spyware” theo định kỳ. Bạn có thể tạo ra một “Schedule” để chương trình tự làm việc. Bấm chọn mục “Schedule” trong phần “Options”, sau đó bấm nút “Add Scheduled Sweep” để bắt đầu tạo lịch quét. Ở cửa sổ đầu tiên, chọn “All Folders On Selected Drives”.

Bước 9: Lựa chọn mật độ quét định kỳ, có thể là hàng tháng, hàng tuần, hoặc mỗi khi đăng nhập vào máy tính. Nhưng thông thường thì bạn nên chọn chế độ quét hàng ngày.

Bước 10: Chọn thời điểm để chương trình thực hiện quét “spyware” trong ngày, cũng như bao nhiêu ngày thì quét một lần. Đến đây thì xem như đã hoàn tất việc cấu hình quét định kỳ, bạn bấm “Finish” để kết thúc.

CHÂU LÂM (TP.HCM)

[Đầu trang]