|
Core 2 Duo |
|
 |
|
Cùng
là dòng CPU hai nhân (dual-core) của Intel, Core 2
Duo có thêm số 2 để chỉ rõ nó là thế hệ thứ 2 của
dòng CPU hai nhân, thậm chí đa nhân (multi-core).
|
|
Nói
cho chính xác, Core 2 Duo là thương hiệu của gia
đình CPU Intel mới dựa trên nền tảng vi kiến trúc
mới Intel Core (vi kiến trúc trước đó là NetBurst
dùng cho CPU Pentium 4 và Pentium D). Thương hiệu
này lần đầu tiên được Intel dùng chung cho cả CPU
máy tính để bàn (tên mã là Conroe) và CPU máy tính
xách tay (tên mã Merom). |
|
Tất
nhiên, việc thay đổi vi kiến trúc giống như thay đổi
cả kết cấu một ngôi nhà. Mục đích chính của Intel
Core là làm cho máy tính mạnh hơn, nhiều tính năng
hơn, có hiệu quả kinh tế hơn và đáp ứng được các nhu
cầu công nghệ hiện đại. Chẳng hạn, CPU Core 2 có tới
4 luồng xử lý nên có thể đưa ra 4 dòng lệnh trong
mỗi xung nhịp (clock), thay vì chỉ có 3 luồng như ở
NetBurst hay của AMD Athlon 64. Cơ chế SSE
(Streaming SIMD Extensions) của nó rộng 128-bit đầy
đủ giúp thực thi trọn vẹn một lệnh SIMD (single
instruction, multiple data: lệnh đơn, dữ liệu đa)
trong mô xung nhịp. Intel Core có đường ống dẫn
(pipeline) ngắn hơn (chỉ 14 giai đoạn so với 31 giai
đoạn của NetBurst). Điều này cho thấy tốc độ xung
nhịp tổng thể sẽ thấp hơn. Các CPU Core 2 Duo được
sản xuất trên công nghê mới 65nm. |
|
Một
điểm khác biệt rõ nhất của CPU Core 2 Duo là tính
năng xài chung một bộ nhớ đệm L2 Cache có dung lượng
lớn hơn (4MB). Ở thế hệ CPU 2 nhân đầu tiên, mỗi
nhân có một bộ nhớ L2 Cache riêng, mạnh ai nấy xài,
thiếu ráng chịu, dư thì để đó làm của. Rút kinh
nghiệm, ở Core 2 Duo, Intel cho các nhân có thể chia
sẻ bộ nhớ L2 Cache lẫn nhau theo nhu cầu thực tế của
mình. |
|
Sẵn
đây, bạn phân biệt: Core 2 Duo là dòng CPU 2 nhân
thế hệ thứ hai dành cho máy tính để bàn lẫn MTXT dựa
trên vi kiến trúc Intel Core. Còn Core Duo là CPU
hai nhân thế hệ đầu tên mã Yonah dành cho MTXT với
Công nghệ Centrino Duo. |
|
SƯ@ |
|
[Đầu trang] |
|