|
Nhỏ mà không nhỏ |
|
Đó là sự khác nhau giữa hai từ “graphic” và “graphics”, chỉ phân
biệt bởi một chữ “s” nhỏ nhoi và cùng được sử dụng
trong các thuật ngữ liên quan đến “đồ họa”. Tuy
nhiên, qua thực tế, chúng tôi nhận ra rằng có khá
nhiều bạn (kể cả trong ngành IT) vẫn không chú ý lắm
và dùng lẫn lộn giữa hai từ này. |
|
Thật ra, graphic là tính từ (tương tự graphical), còn graphics là
danh từ (luôn ở số nhiều). Chúng ta có vài trường
hợp sử dụng graphic/graphical để ghép thành thuật
ngữ, chẳng hạn “graphic limits” là phần giới hạn
xung quanh một hình ảnh trên màn hình (tức hình chữ
nhật nhỏ nhất bao quanh hình vẽ). Thường gặp hơn là
“graphical user interface” (viết tắt là GUI) được
dịch là “giao diện đồ họa người dùng” (có lẽ gọi
“giao diện đồ họa” là được rồi); hay một thuật ngữ
khác là “graphic language” – một ngôn ngữ lập trình
có các câu lệnh về đồ họa. |
|
Đặc biệt, cần lưu ý phân biệt “graphic character” với “graphics
character” nhé. “Graphic character” là một ký tự bất
kỳ được thể hiện bằng một ký hiệu thấy được trên màn
hình; còn “graphics character” dùng để chỉ ký tự có
khả năng ghép với ký tự khác để tạo thành hình vẽ
(như các ký tự vẽ khung trong bảng ASCII). Tuy
nhiên, theo từ điển máy tính thì cặp “graphic
processor” và “graphics processor” cùng nghĩa (bộ xử
lý riêng, chuyên điều khiển xuất hình ảnh). |
|
Số thuật ngữ có chứa “graphics” thì khá nhiều. Về phần cứng, mạch
điều khiển tín hiệu màn hình có nhiều tên như
“graphics card”, “graphics adapter” hoặc “graphics
board”, “graphics controller”. Máy in có khả năng in
được hình ảnh gọi là “graphics printer” (ngược với
“character printer” là máy chỉ in được ký tự).
“Graphics pad” hay “graphics tablet” (còn có tên
“digitizing tablet”) là tấm bảng điện tử cho phép
điều khiển bằng bút. |
|
Ngoài ra, chúng ta còn có “graphics mode” là chế độ màn hình hiển
thị được hình vẽ đồ họa; “graphics premitive” là
thành phần đồ họa; hoặc “graphics terminal” là thiết
bị đầu cuối có khả năng hiển thị đồ họa. Với tốc độ
phát triển như hiện nay, chắc hẳn sẽ còn xuất hiện
thêm nhiều thuật ngữ liên quan đến đồ họa. |
|
K.TRẦN |
|
[Đầu trang] |