|
InterVideo MediaOne
Gallery - Bộ công cụ giải trí số “tất cả trong một” |
|
InterVideo MediaOne Gallery là một công cụ chuyên
nghiệp dùng để quản lý các file multimedia. Với
MediaOne Gallery, bạn có thể tổ chức tất cả các file
media của mình thành một album và sắp xếp chúng theo
ngày, loại hay kích cỡ... Bạn còn có thể nghe nhạc,
xem phim, làm slideshow, chỉnh sửa ảnh, dễ dàng tải
các file media từ Internet, làm đĩa Data, VCD, hay
thậm chí đĩa boot máy. Ngoài ra, chức năng Hello còn
cho phép chia sẻ các bức ảnh của bạn với gia đình,
bạn bè và người thân. Tóm lại, MediaOne Gallery là
một phần mềm multimedia đa năng thật tuyệt vời. Tải
bản dùng thử 10 ngày tại
www.intervideo. com (dung lượng 81MB, tương
thích Windows 2000/XP), hay tìm mua tại các cửa hàng
bán đĩa CD phần mềm. |
|
Hướng dẫn sử dụng: |
|
Khởi
động InterVideo MediaOne Gallery bằng cách nhấp đúp
vào biểu tượng MediaOne Gallery trên Desktop. Nếu
lần đầu tiên chạy chương trình, bạn sẽ được yêu cầu
chọn một trong hai tùy chọn: Scan entire hard disk,
exclude system folder and small media files (tự động
tìm các file media trong máy tính), Scan specified
folder, customize file type and size (chỉ định các ổ
đĩa, thư mục để chương trình tìm kiếm). Tôi sử dụng
tùy chọn 2 > nhấn Next. |
|
 |
|
Tiếp
theo, khung bên trái bạn duyệt đến thư mục chứa các
file multimedia, khung bên phải chọn Scan once >
Nhấn OK. |
|
 |
|
Sau
khi quét xong, ta thấy các tập tin được phân loại
theo ba dạng hình ảnh, phim, nhạc tương ứng với các
thẻ Picture, Video và Music. |
|
 |
|
1. Sắp xếp các file multimedia |
|
Để
dễ quản lý, bạn cần sắp xếp kết quả thu được theo
thứ tự tên file (tên nhóm hay kích thước file) bằng
cách vào menu View > Sort > By file name (By Group,
By file Size)... |
|
Trong mỗi tùy chọn thẻ Picture, Music, Video đều có
cách sắp xếp riêng, bạn có thể tùy chỉnh cho phù hợp
với ý muốn của bạn. |
|
 |
|
2. Tìm hiểu một số tính năng qua các thẻ Picture,
Video, Music |
|
Trong thẻ Picture liệt kê danh sách các hình ảnh
dưới dạng thumbnail mà chương trình tìm được ở trên. |
|
-
Xem ảnh:
Nhấp đúp chuột vào từng file ảnh. Trong cửa sổ xem
ảnh, bạn có thể cho chương trình biểu diễn ảnh bằng
cách nhấp chuột vào biểu tượng SlideShow. Nhấp Back
để quay về giao diện chính. |
|
-
Thêm hình ảnh vào chương trình: Vào menu File > Import from file or folders duyệt đến file ảnh hay thư
mục chứa các hình ảnh muốn thêm vào, chọn Get media. |
|
-
Quản lý và tạo thư mục riêng cho từng nhóm: Điểm nổi bật của chương trình là cho phép tạo ra nhiều chủ
đề khác nhau, từ đó bạn có thể truy xuất và quản lý
các hình ảnh dễ dàng hơn. Nhấp chọn thẻ Tag, mặc
định chương trình cung cấp 4 nhóm bao gồm Location,
Rating, Subject, People. Bạn có thể tạo thêm nhiều
nhóm khác bằng cách nhấp chuột vào nút Add a new
field , trong phần Enter New Field Name, bạn đánh
tên nhóm mới, phần Enter Default Tag Name, đánh tên
chủ đề con của nhóm. |
|
 |
|
Lúc
này, nhóm bạn vừa mới tạo xuất hiện cùng với các
nhóm mặc định. Để tạo các chủ đề con của nhóm, bạn
nhấp chuột phải vào nhóm đó chọn Add tag hoặc nhấp
vào biểu tượng Add a new tag trên thanh công cụ. Bây
giờ, để đưa một hay nhiều hình ảnh vào các nhóm, chủ
đề, bạn chỉ cần nhấp chuột phải vào những hình ảnh
đó chọn Attach Tag > chọn chủ đề muốn đưa vào trong
trình đơn xuất hiện. Khi muốn xem lại tất cả hình
ảnh ở nhóm, chủ đề nào, bạn đánh dấu kiểm vào tên
nhóm, chủ đề đó. Nhấp phải chuột vào nhóm, chủ đề
chọn Delete nếu muốn xóa. |
|
- Chỉnh sửa ảnh:
Nhấp chuột phải vào hình ảnh cần chỉnh sửa chọn Edit
photo. |
|
Trong phần này, ta có thể chỉnh độ sáng tối và tương
phản (Brightness & Contrast) bằng cách kéo thanh
trượt tương ứng qua trái hoặc qua phải, tương tự cho
các phần hiệu chỉnh độ bão hòa màu sắc (Color
Saturation), độ mờ và sắc nét (Blur and Sharpen). Để
bỏ hiệu ứng mắt đỏ, ta chọn chức năng Red Eye, sau
đó dùng chuột kéo một khoảng trên vùng có mắt đỏ.
Chức năng Effects cho phép biến đổi bức ảnh sang
kiểu trắng đen (Gray) hay sơn dầu (Oil Paint)...
Ngoài ra, ta có thể cắt bỏ một phần bức ảnh bằng
chức năng Crop: nhấp chọn biểu tượng Crop và tùy
chọn các kích cỡ có sẵn hoặc tự điều chỉnh nếu chọn
Crop > Free. Ngoài ra, với chức năng Resize bạn có
thể thay đổi kích thước hình ảnh theo ý muốn. |
|
Bạn
đều có thể tìm thấy các chức năng quản lý trên thẻ
Picture trong phần Video và Music. |
|
 |
|
3. Ghi đĩa |
|
Đầu
tiên, ta bỏ một đĩa trắng vào ổ ghi, kế đến nhấp
chọn biểu tượng Create bên góc trái phía dưới màn
hình, rồi chọn Data Disc để tạo đĩa dữ liệu hoặc
chọn Video Disc tạo đĩa Video. Ở đây, tôi chọn
Create Data Disc làm ví dụ minh họa. |
|
Ở
phần tên đĩa, ta có thể thay đổi tên khác bằng cách
nhấp chuột phải vào tên đĩa và chọn Rename. Phần bên
phải là khu vực chứa dữ liệu được ghi vào đĩa. Để
đưa dữ liệu vào, ta chọn các file ở thẻ Picture,
Video hay Music sau đó nhấp chuột vào biểu tượng Add
File. Chương trình sẽ liệt kê danh sách các tập tin
multimedia đã đưa vào ở khung bên phải. |
|
Ở
phần trạng thái phía dưới, có hai tùy chọn F: ATAPI
COMBO52XMAX (ghi dữ liệu ra đĩa) và Image Recorder
(tạo file image lưu lại để sau này dùng). Nhấp Next
để tiếp tục. |
|
Phần
Action: Nhấp chọn ô Write để ghi dữ liệu ra đĩa. Nếu
muốn ghi thử nhấp chọn ô Simulation (mô phỏng quá
trình ghi đĩa nhưng thực chất dữ liệu không được
ghi), chọn tốc độ ghi trong phần Write Speed (nên
chọn 32x để quá trình ghi đĩa không bị lỗi nhiều),
đánh dấu kiểm vào mục Finalize CD nếu muốn khóa đĩa
sau khi ghi xong. Cuối cùng nhấp Burn để bắt đầu
ghi. |
|
NGUYỄN THANH DÂN
(Q.5, TP.HCM) |
|
[Đầu trang] |