|
KINH NGHIỆM XÀI MÁY TÍNH |
|
Bảo mật
dữ liệu với công cụ sẵn có của Windows XP
Professional |
|
Encrypting File System (EFS) là tính năng bảo mật
sẵn có trong Windows XP Professional giúp bạn bảo vệ
các tập tin và thư mục riêng tư cần được bảo mật.
Lưu ý là tính năng này chỉ chạy được trên các phân
vùng NTFS và không có trong phiên bản Home của hệ
điều hành Windows XP. Khác với các ứng dụng của các
hãng phát triển khác, tính năng EFS không yêu cầu
một mật khẩu kèm theo mà dựa trên cơ chế đặc biệt
hoàn toàn khác dẫn đến việc nhiều người tưởng tính
năng này không hoạt động, trong khi một số người
khác lại không thể mở chính các tập tin của mình.
Các kiến thức cơ bản về EFS sẽ giúp dữ liệu của bạn
được bảo vệ với phương thức đơn giản mà hiệu quả hơn
bao giờ hết. |
|
Giải thích về thao tác mã hóa |
|
Mã
hóa là một tiến trình mà qua đó nội dung của một tập
tin sẽ được xử lý bởi một thuật toán đặc biệt để tạo
ra một phiên bản khác của tập tin và tập tin này
không thể nào được mở cho đến khi nó “nhận” được một
khóa thích hợp. |
|
Trong đa số trường hợp, khóa sẽ là một mật khẩu
nhưng với một số khác thì khóa lại là một chứng thực
cá nhân (kiểu như lấy dấu tay). Trong trường hợp của
EFS, chỉ có khóa được dùng khi mã hóa tập tin mới
giải mã được tập tin đó. |
|
Nếu
bạn từng sử dụng cơ chế quyền trong NTFS để đảm bảo
các tập tin chỉ được xem bởi những người có quyền
thích hợp thì EFS đưa việc bảo mật lên một cấp cao
hơn. Ví dụ, nếu bạn đặt các tập tin trong các thư
mục hạn chế truy cập (sẽ đề cập trong bài khác) thì
một người có quyền quản trị (administrator) vẫn có
thể xem được nội dung các tập tin được bảo vệ này do
quyền quản trị là quyền cao nhất trong Windows và
xác lập đè lên tất cả các quyền người dùng khác. Ở
tình huống tương tự, nếu ai đó lấy “trộm” được các
tập tin trên thì họ vẫn có thể dùng quyền quản trị
trên máy họ để xem được các tập tin này. |
|
Tuy
nhiên, khi các tập tin của bạn được mã hóa bằng tính
năng EFS, chỉ có cách biết được khóa dùng khi mã hóa
mới có thể giải mã để xem được nội dung tập tin. Vấn
đề nhiều người thắc mắc khi dùng tính năng này là
khóa của các tập tin bị mã hóa là gì? Được cất ở
đâu? Làm sao sử dụng? Chia sẻ các tập tin bị mã hóa
với người khác như thế nào? Tất cả những thắc mắc
này sẽ được giải đáp ở phần “Cách thức hoạt động của
EFS”. |
|
Cách thức hoạt động của EFS |
|
EFS dùng để mã hóa các tập tin (thư mục) trong phân
vùng NTFS của các hệ thống chạy Windows XP
Professional (và 2003 Server). EFS không có trong
Windows XP Home nhưng bạn vẫn có thể sử dụng tính
năng tương tự nhờ vào một công cụ miễn phí có tên
Dekart Private Disk Lite (www.dekart.com). |
|
Windows XP sẽ tự động sinh ra một khóa duy nhất để
bảo mật các tập tin được mã hóa. Sau khi quá trình
mã hóa kết thúc, khóa sẽ được mã hóa chung với tài
khoản người dùng của bạn và chứa chúng vào ngay
trong tập tin bị mã hóa. Ngay cả người quản trị cũng
không thể biết được tài khoản của bạn mà họ chỉ có
thể “reset” lại chúng, và khi đó sẽ dẫn đến tình
trạng là cả bạn và người quản trị đều không thể giải
mã các tập tin đó nữa. |
|
Vấn đề này được giải thích dựa trên nguyên tắc “tài
khoản người dùng mỗi khi được tạo sẽ là duy nhất”,
kể cả khi bạn sang một máy khác và tạo một tài khoản
với tên truy cập, mật khẩu và quyềny hệt thì đó vẫn
là một tài khoản khác, bạn vẫn không thể xem được
các tập tin đã bị mã hóa. Do đó để tránh tình trạng
“ăn không được, phá cho hôi” của người quản trị hoặc
các hỏng hóc hệ thống làm tài khoản của bạn mất đi
hoặc thay đổi, bạn cần sao lưu lại các khóa, và đó
là nội dung của phần “Sao lưu và phục hồi các khóa”. |
|
Sử dụng EFS |
|
Có hai cách thức mã hóa sử dụng EFS: mã hóa từ tập
tin riêng rẽ và mã hóa thư mục (bao gồm cả các tập
tin và thư mục con trong đó). Để đơn giản, bạn nên
tạo một thư mục và bỏ tất cả các tập tin cần bảo vệ
vào đó và mã hóa thư mục này. Từ đó về sau, mỗi khi
bạn lưu, di chuyển hay sao chép vào trong thư mục bị
mã hóa thì chúng cũng bị mã hóa theo. |
|
Vào My Computer để tìm đến thư mục mà bạn muốn mã
hóa > nhấn chuột phải lên nó > chọn Properties >
nhấn nút Advanced để mở hộp thoại Advenced
Attributies. |
|
 |
|
Đánh dấu chọn vào hộp kiểm Encrypt contents to
secure data > nhấn OK để xác nhận chọn lựa và đóng
hộp thoại Advenced Attributies > nhấn OK tại hộp
thoại Properties để xác nhận. |
|
 |
|
Khi đó sẽ có một hộp thoại Confirm Attribute Changes
hiện lên để yêu cầu bạn chọn lựa giữa việc mã hóa
cho thư mục này thôi hay muốn mã hóa cho cả các tập
tin và thư mục con trong nó. Chọn lựa chọn thứ 2 và
nhấn OK. Thời gian mã hóa nhanh hay chậm phụ thuộc
vào số lượng và dung lượng các tập tin và thư mục
con chứa trong đó. |
|
Để chia sẻ thư mục bị mã hóa này với các người dùng
khác, bạn vào lại hộp thoại Advenced Attributies >
nhấn vào nút Details để mở hộp thoại Encryption
Details for > nhấn nút Add và chọn người dùng mà bạn
muốn chia sẻ > nhấn OK ba lần để xác nhận. |
|
 |
|
Từ nay, chỉ có bạn và những người được chia sẻ mới
xem được các tập tin bị mã hóa, còn không sẽ nhận
được thông báo “Access is denied” khi cố gắng mở
chúng.
|
|
Sao lưu và phục hồi các khóa |
|
Quá trình mã hóa và giải mã được tự động hóa ở mức
cao nên bạn không hề thấy sự xuất hiện của các khóa
nhưng để đề phòng các rủi ro, việc sao lưu lại các
khóa là thao tác nên làm ngay sau khi mã hóa. Để sao
lưu khóa, thực tế là sao lưu chứng thực người dùng:
từ menu Start > Run > gõ vào “certmgr.msc” > nhấn
Enter để mở công cụ Certificates > mở nốt Personal >
Certificates. |
|
 |
|
Nhấn phải chuột lên tên tài khoản của bạn ở cửa sổ
bên phải > All Task > Export để mở trình thuật sĩ
Certificate Export. |
|
Tại cửa sổ đầu tiên nhấn Next > tại cửa sổ Export
Private Key chọn tùy chọn “Yes, export the private
key” và nhấn Next. |
|
Tại bước Export File Format, bạn giữ nguyên các
thiết lập mặc định và nhấn Next > tại bước Password,
bạn đặt một mật khẩu (gõ 2 lần) cho tập tin chứng
thực để tránh trường hợp bị người khác sử dụng và
nhấn Next > tại bước File to Export, bạn nhấn Browse
để chọn nơi lưu cùng việc đặt tên cho tập tin chứng
thực, nhấn Next > xem lại các thao tác từ bảng kết
quả, nếu không có sai sót gì thì nhấn Finish để kết
thúc. Bạn nên chép tập tin chứng thực này ra USB
hoặc CD để lưu trữ lâu dài. |
|
 |
|
Sau này để phục hồi chứng thực tài khoản, bạn chỉ
cần vào lại công cụ Certificates > mở đến mục
Certificates > nhấn chuột phải lên nó và chọn
Import. Lần lượt đi theo các bước của trình thuật sĩ
để chọn nơi lưu tập tin chứng thực cũng như việc
nhập mật khẩu để xác nhận. |
|
 |
|
NHẬT ANH
(theo Windows XP Magazine) |
|
|