|
CƠM THÊM |
|
Tăng tốc độ ổ đĩa cứng bằng Norton Speed Disk 2005 |
|
 |
|
Sau một thời gian sử dụng, máy tính của bạn sẽ ngày
càng chạy chậm lại, mọi thao tác đọc/ghi đĩa đều kéo
dài hơn so với lúc mới mua. Nguyên nhân chính là do
cách quản lý file của hệ điều hành đã gây ra hiện
tượng phân mảnh trên đĩa cứng. |
|
Tùy theo dung lượng file mà hệ điều hành cấp phát
một hay nhiều liên cung (cluster) còn trống để chứa
dữ liệu. Các liên cung này có thể nằm liền kề nhau
(không phân mảnh) hay rải rác (bị phân mảnh), tùy
theo khoảng trống trên đĩa tập trung hay phân tán. |
|
Việc tạo thêm, thay đổi hay xóa bỏ file sẽ làm các
khoảng trống trên đĩa cứng bị phân tán ngày càng
nhiều, khiến hiện tượng phân mảnh ngày càng trầm
trọng. |
|
 |
|
Sector - cung từ:
Một đoạn trên một trong các rãnh ghi đồng tâm đã
được mã hóa của đĩa đó trong quá trình định dạng mức
thấp, một sector chứa 512 byte thông tin. |
|
Cluster - liên cung:
Một đơn vị lưu trữ gồm một hoặc nhiều sector. |
|
Track - rãnh ghi:
Đây là một trong các đường tròn đồng tâm được mã hóa
trên đĩa khi tiến hành định dạng mức thấp, và được
dùng để xác định các vùng lưu trữ dữ liệu riêng biệt
trên mặt đĩa. |
|
 |
|
File
bị phân mảnh nhiều sẽ khiến tốc độ truy xuất chậm
đi, đồng thời làm giảm tuổi thọ của ổ cứng, vì đầu
từ phải di chuyển liên tục đến nhiều vị trí khác
nhau khi đọc/ghi file (tăng cường độ làm việc của
đầu từ). Ngoài ra, file bị phân mảnh còn làm tăng
nguy cơ hư hỏng dữ liệu, cũng như giảm khả năng phục
hồi file khi bị xóa nhầm. |
|
Để
khắc phục hiện tượng này, bạn có thể sử dụng các
phần mềm dồn đĩa (defragment), có chức năng sắp xếp
lại dữ liệu và lưu giữ từng tập tin theo một khối
liên tục trên đĩa. Trong Windows có sẵn chương trình
Defrag, nhưng vì nó chạy rất chậm nên ai cũng...
chán và đa số người thích dùng chương trình Norton
SpeedDisk của hãng Symantec hơn. Phiên bản mới nhất
của Norton SpeedDisk là 18.0.0.63 được phát hành như
là một thành phần của Norton Utilities, kèm theo đĩa
CD Norton SystemWork 2005 (có bán ở các cửa hàng
dịch vụ vi tính). |
|
Trước khi dồn đĩa, bạn cần chạy Scandisk hay Norton
Disk Doctor để bảo đảm đĩa không bị lỗi, xóa các
file tạm, sao lưu dự phòng các file quan trọng, hoàn
tất tiến trình cài đặt hay tháo gỡ chương trình (nếu
có) |
|
và đóng tất cả chương trình đang chạy. |
|
Trong Windows 2000/XP, mỗi khi cần dồn đĩa, bạn vào
Start/ Norton
SystemWorks/ Norton Utilities/ Speed Disk để kích
hoạt chương trình. |
|
 |
|
Nếu bạn chạy Norton System Doctor thường trú để theo
dõi hệ thống, bạn có thể cho hiệu lực mục Sensor/
Disk Optimization. Norton System Doctor sẽ nhắc nhở
bạn chạy Speed Disk khi ổ cứng bị phân mảnh quá mức
ấn định. |
|
Trong cửa sổ Speed Disk, có 3 cột từ trái sang phải,
cột Select a View (1) liệt kê các chức năng của
chương trình để bạn chọn, cột Select a Drive (2)
liệt kê các ổ đĩa có trong máy và ghi chú ý nghĩa
các màu sắc, cột 3 hiển thị bản đồ đĩa hay các xác
lập tùy theo chức năng đang chọn ở cột 1. |
|
 |
|
OPTIMIZATION MAP |
|
Để
dồn đĩa, bạn bấm chuột vào biểu tượng Optimization
Map trong cột Select a View > chọn ổ đĩa cần dồn rồi
bấm Start Optimizing. |
|
Tiến
trình dồn đĩa sẽ trải qua 3 bước: Quét (scan) toàn
bộ ổ đĩa để ghi nhận thông tin, hiển thị tình trạng
hiện hành trong cột 3 > và sắp xếp file theo loại,
thứ tự ưu tiên do bạn xác lập hay do mặc định > Di
chuyển file. |
|
Nếu ổ đĩa có nhiều hơn 6.000 thư mục (folder) hay
thư mục có nhiều hơn 2.000 file lớn hơn 5MB, Speed
Disk sẽ quét đĩa rất chậm và bạn bắt buộc phải chờ
đợi cho quá trình này hoàn tất. |
|
Tình
trạng đĩa cũng như thao tác dồn đĩa sẽ được hiển thị
trực quan trong cột 3, cụ thể và rõ ràng với các màu
sắc khác nhau, đại diện cho tình trạng liên cung
(cluster). |
|
Ý NGHĨA MÀU SẮC ĐẠI DIỆN |
|
Unused: không dùng
Slack Space: dung lượng bỏ phí
Frequently Accessed: thường truy cập
Used: đang dùng
System File: file hệ thống
Files Placed First: file nằm đầu đĩa
Infrequently Accessed: ít truy cập
Directory: thư mục
Frequently Modified: thường thay đổi
Optimized: không phân mảnh
Partial: dùng 1 phần
Files Placed Last: file nằm gần cuối
Infrequently Modified: ít thay đổi
Pagefile: bộ nhớ ảo
Files Placed at End: file nằm cuối đĩa
Free Space for System Use: dung lượng dành cho hệ
thống |
|
Trong khi tiến hành dồn đĩa, bạn có thể bấm nút Stop
Optimizing để tạm ngưng và tiếp tục vào lúc khác mà
không ảnh hưởng gì đến dữ liệu. |
|
Thời
gian dồn đĩa lần đầu tiên sẽ rất lâu vì Speed Disk
phải di chuyển, sắp xếp lại toàn bộ file theo thứ tự
ưu tiên, đồng thời với việc dồn các file và không
gian trống nằm liên tục bên nhau. Các lần sau sẽ
nhanh hơn vì chỉ cần xử lý các file mới hay file bị
phân mảnh. |
|
BẢNG THỨ TỰ SẮP XẾP FILE TRONG Ổ ĐĨA |
|
Thứ tự |
Kiểu file |
|
1 |
Master File Table (MFT) - bảng quản lý
file |
|
2 |
Các file trong danh sách Files First
(Drive Options) |
|
3 |
Paging File - bộ nhớ ảo |
|
4 |
Thư mục |
|
5 |
File đã truy cập trong 2 tháng cuối |
|
6 |
File đã được dồn (không còn phân mảnh) |
|
7 |
File có thay đổi trong vòng từ 2 đến 4
tháng cuối |
|
8 |
File có thay đổi trong 2 tháng cuối |
|
9 |
File không truy cập trong 2 tháng cuối |
|
10 |
File không thay đổi trong 4 tháng cuối |
|
11 |
File trong danh sách Files Last (Drive
Options) |
|
12 |
Không gian chưa sử dụng |
|
13 |
File trong danh sách Files At End (Drive
Options) |
|
|
Trong Windows 98/ME, chọn Norton Utilities >
Optimize Performance > Speed Disk > chọn ổ đĩa rồi
chọn 1 trong các cách dồn đĩa sau: |
|
- Full Optimization: Sắp xếp lại toàn bộ ổ
đĩa, thời gian chạy rất lâu nhưng đem lại hiệu quả
cao nhất. |
|
- Unfragment Files Only: Chỉ sắp xếp lại các
file bị phân mảnh, không quan tâm đến vùng không
gian trống giữa các file. Thời gian chạy nhanh hơn
nhưng sẽ bị phân mảnh lại rất nhanh. |
|
- Unfragment Free Space: Chỉ sắp xếp lại vùng
không gian trống thành một khối liền trên đĩa. Áp
dụng cách này khi cần cài đặt chương trình mới hay
tạo phân vùng mới. |
|
Ngoài ra, bạn có thể bấm chuột vào các cluster trong
disk map để xem thông tin về chúng như đang chứa
file nào, bị phân mảnh, đã dồn hay không di chuyển
được. Khi bạn chọn file trong danh sách, tất cả
cluster
chứa từng phần của file này trong disk map sẽ sáng lên. |
|
ANALYSIS |
|
 |
|
Bấm
chuột vào biểu tượng Analysis > chọn ổ đĩa rồi bấm
nút Start Analyzing để Speed Disk phân tích và hiển
thị tình trạng hiện hành của từng ổ đĩa, giúp bạn dễ
dàng đưa ra quyết định có nên dồn đĩa hay không. |
|
Với
chức năng này, bạn sẽ biết được tổng số file (Total
Files), số lượng file bị phân mảnh (Fragmented
Files), tỷ lệ phân mảnh (Percent Fragmented). |
|
Ngoài ra, chương trình còn liệt kê cụ thể từng file
bị phân mảnh cũng như số lượng mảnh của nó. |
|
DRIVE OPTION |
|
Trong thời gian dồn đĩa, Speed Disk sẽ sắp xếp lại ổ
đĩa thành 4 vùng theo thứ tự lần lượt là vùng chứa
file ưu tiên (đầu đĩa), vùng chứa file không ưu
tiên, vùng không gian chưa sử dụng, vùng chứa file
lưu trữ (cuối đĩa). Thông qua bảng Drive Option, bạn
có thể chỉ định chi tiết các loại file cần sắp xếp
theo ý bạn. Trong đó: |
|
-
Thẻ Files First – file đưa lên đầu đĩa: bao gồm các
file có tần suất truy cập nhiều (nhưng không thay
đổi nội dung) như file chương trình, hệ thống (exe,
dll, cpl...). Khi đặt ở đầu đĩa, thời gian kích hoạt
chương trình sẽ ngắn nhất. |
|
-
Thẻ Files At End – file đưa xuống cuối đĩa: gồm các
file lưu trữ, hiếm khi truy cập, sửa chữa. Các file
này sẽ nằm cuối đĩa, sau cả vùng không gian còn
trống (free space). |
|
-
Thẻ Files Last – file bình thường: tất cả các file
còn lại sẽ nằm sau vùng ưu tiên nhưng trước vùng
không gian trống. |
|
-
Thẻ Unmovable Files – file không di chuyển: có một
số file đặc biệt như file hệ thống, file đánh dấu
đĩa để chống vi phạm bản quyền, nếu bị di chuyển,
chương trình sẽ không hoạt động được. Bạn cần phải
khai báo chúng trong bảng này. |
|
Trong Windows 2000/XP, không được di chuyển các
file: MFT, root directory, swap file (NTFS) hay
directories, swap file (FAT). |
|
 |
|
Đầu
tiên, bạn cần chọn ổ đĩa, chọn thẻ xác lập phù hợp.
Sau đó, nếu muốn chỉ định file cụ thể, bạn bấm Add
File rồi tìm và chọn file hay bấm nút Add Wildcard
để chỉ định chung cho các loại file. Trong bảng File
Wildcard, nhập các ký tự đại diện *, ? cho từng loại
file. Thí dụ: tất cả file dll, gõ: *.dll; tất cả
file có tên myfile, gõ: myfile.*; tất cả file cpl
trong tất cả thư mục trên ổ đĩa, gõ: \\**\*.cpl; tất
cả file trong thư mục kể cả thư mục con, gõ: *\*... |
|
 |
|
Trong Windows 2000/ XP, khi dồn đĩa cho một phân
vùng NTFS, bạn cần mở menu View/ Global Options và
đánh dấu chọn mục Scan for errors before optimizing
NTFS volumes. Vì Speed Disk đòi hỏi phải kiểm tra
đĩa trước để bảo đảm an toàn về cấu trúc hệ thống
(rất phức tạp) của ổ đĩa NTFS. |
|
Ngoài ra, trong Global Options, bạn còn có thể thiết
đặt cho Speed Disk sử dụng tài nguyên hệ thống nhiều
hay ít bằng cách, điều chỉnh 2 cần gạt Priority
(CPU) và Memory Usage (bộ nhớ), để tăng hay giảm tốc
độ của Speed Disk khi cùng làm việc với các chương
trình khác. |
|
 |
|
SCHEDULE OPTION |
|
Bạn
nên lập lịch cho chạy Speed Disk tự động vào những
lúc không làm việc để đỡ mất thời giờ quan tâm đến
nó. Bạn có thể xác lập lịch riêng cho từng ổ đĩa
bằng cách, chọn ổ đĩa rồi đánh dấu chọn mục Enable
Schedule. Trong mục Frequency, chọn
hàng ngày (Daily), hàng tuần (Weekly), hàng tháng
(Monthly), mỗi khi khởi động (Startup) hay chỉ chạy
một lần (Once); đồng thời chỉ định ngày, tuần hay
tháng tương ứng với mục chọn. |
|
 |
|
Chọn giờ bắt đầu tiến hành dồn đĩa (Time) trong mục
Start và hãy chọn giờ và ấn định thời gian dồn đĩa
(Duration) trong mục Specify Stop Time. |
|
Nếu bạn chỉ muốn chạy dồn đĩa khi nào độ phân mảnh
vượt quá một tỷ lệ nào đó thì đánh dấu chọn mục
Optimize based on threshold, rồi chọn Only optimize
drive if framentation exceeds và chỉ định số phần
trăm vào ô ở cuối lệnh. |
|
Bấm Apply trước khi chuyển sang các ổ đĩa khác. |
|
 |
|
CHẠY SPEED DISK VỚI DÒNG LỆNH |
|
- Trong Windows 2000/XP, dùng lệnh sau:
sdntc -drive=<drive letter>: -auto
Trong đó, “<drive letter>:”: tên ổ đĩa cần dồn,
“-auto”: tự động tiến hành.
Thí dụ: “sdntc - drive=c: -auto”: tự động tiến hành
dồn đĩa C. |
|
- Trong Windows 98/ Me, dùng lệnh sau:
SD32 [drive:]...[/F | /U | /Q]
Trong đó, “[drive:]”: tên các ổ đĩa cần dồn, phân
cách các ổ đĩa bằng dấu “:”; “/F”: Full
optimization, “/U”: chỉ dồn file, “/Q”: chỉ dồn
không gian trống.
Thí dụ: “SD32 E: /Q”: sắp xếp vùng không gian trống
trên ổ đĩa E thành một khối liền nhau. |
|
LÊ HOÀN – TRẦN ANH VŨ |
|
|