|
SẢN PHẨM MỚI –
DỊCH VỤ MỚI |
|
Điện thoại để bàn:
đâu chỉ để Alô |
|
Bây giờ, bạn có thể gắn điện thoại cố định trả trước
không cần hộ khẩu
Hà Phương |
|
Theo
quy định bắt buộc hiện nay, để đăng ký lắp đặt một
thuê bao điện thoại cố định (ĐTCĐ) tại nhà riêng,
khách hàng phải có hộ khẩu và chứng minh thư. Với
dịch vụ ĐTCĐ gán tài khoản trả trước (A-number
Prepaid Account), khách hàng không có hộ khẩu ở nơi
cần lắp đặt ĐTCĐ mà chỉ cần tên, địa chỉ, số chứng
minh thư là vẫn có thể được đăng ký lắp đặt thuê bao
ĐTDĐ. Khách hàng phải trả tiền cước lắp đặt (cước
hòa mạng) ban đầu và hàng tháng phải trả cước thuê
bao theo quy định (27.000 đồng/tháng – chưa VAT). |
|
Dịch vụ này vừa được Tổng Công ty Bưu chính Viễn
thông Việt Nam (VNPT) cung cấp từ ngày 10-10-2004,
trên phạm vi toàn quốc. |
|
Điện thoại cố định gán tài khoản trả trước là gì? |
|
Đây là dịch vụ điện thoại trả trước 1719. Dịch vụ
này cho phép người sử dụng lựa chọn chất lượng cuộc
gọi (NGN 8Kbs hoặc NGN 64Kbs) với 2 mức giá khác
nhau theo hai phương thức: |
|
- Điện thoại thẻ trả trước 1719 (Prepaid
Calling Card): Khách hàng mua thẻ điện thoại trả
tiền trước và thực hiện cuộc gọi từ máy cố định bằng
cách bấm mã truy nhập 1719 và mã số bí mật (PIN
code) in trên thẻ, cước phí từ cuộc gọi được trừ
trực tiếp vào số tiền có trên thẻ trả trước. |
|
- Điện thoại cố định gán tài khoản trả trước
(A-number Prepaid Account): cho phép khách hàng sử
dụng dịch vụ 1719 từ máy ĐTCĐ mà không cần nhập lại
mật mã bí mật (PIN Code) in trên thẻ. Ðể sử dụng
dịch vụ này, khách hàng cần có máy ĐTCĐ với chức
năng đa tần (DTMF), gọi miễn phí đến số 18001719 để
được hướng dẫn đăng ký sử dụng dịch vụ. Sau khi đăng
ký dịch vụ, khách hàng mua thẻ Calling Card 1719 và
nạp tiền trực tiếp vào tài khoản. Khi thực hiện cuộc
gọi, khách hàng chỉ cần bấm số 1719 và bấm số cần
gọi theo hướng dẫn của hệ thống. Cước cuộc gọi được
trừ trực tiếp vào tài khoản trả trước của số máy
ĐTCĐ. |
|
Trước mắt, dịch vụ này chỉ gọi được liên tỉnh, quốc
tế và di động mà VNPT chưa cung cấp dịch vụ gọi nội
tỉnh, nội hạt. Cước các dịch vụ này được giảm từ 10
– 15% so với cước dịch vụ ĐTCĐ truyền thống. |
|
Các thuê bao ĐTCĐ của VNPT và thuê bao cố định của
các doanh nghiệp khác như Viettel, SPT đều có thể sử
dụng được dịch vụ này bên cạnh dịch vụ ĐTCĐ truyền
thống. |
|
Cách sử dụng |
|
Để nạp tiền vào tài khoản, bạn bấm số 1719; nghe
thông báo và bấm phím 3 để nạp tiền vào tài khoản;
bấm phím 1 để nghe thông báo bằng tiếng Việt, bấm
phím 2 để nghe thông báo bằng tiếng Anh; nhập mã số
bí mật in trên thẻ và kết thúc bằng dấu #. Khi nạp
tiền thành công, hệ thống sẽ thông báo toàn bộ số
tiền trong tài khoản để bạn biết. |
|
Cách sử dụng dịch vụ: Bấm số 1719; nghe thông báo và
chọn ngôn ngữ; nếu tài khoản còn tiền, hệ thống sẽ
thông báo số tiền còn lại trong tài khoản và yêu cầu
khách hàng nhập số điện thoại cần gọi (đồng thời hệ
thống hướng dẫn khách hàng lựa chọn dịch vụ NGN 8kbs
hay NGN 64kbs). Nếu sử dụng dịch vụ NGN 8kbs để gọi
liên tỉnh, bạn bấm * + 0 + mã vùng + số điện
thoại cần gọi + #; nếu gọi quốc tế, bạn bấm *
+ 00 + mã nước + mã vùng + số điện thoại cần gọi + #.
Nếu sử dụng dịch vụ NGN 64kbs để gọi liên tỉnh, bạn
bấm 0 + mã vùng + số điện thoại cần gọi + #;
nếu gọi quốc tế, bạn bấm 00 + mã nước + mã vùng +
số điện thoại cần gọi + #. Trong thời gian nghe
hệ thống hướng dẫn cách sử dụng, bạn không phải trả
cước. |
|
Hiện có 5 loại mệnh giá thẻ 1719: 30.000 đồng,
50.000 đồng, 100.000 đồng, 200.000 đồng, 300.000
đồng và 500.000 đồng. |
|
Cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh trả
trước 1719 loại NGN 64kbps (tương đương dịch vụ
PSTN): |
|
Vùng cước |
Mức cước
(đồng/phút) |
|
Mức giờ bình thường |
Mức giờ giảm |
|
Vùng 1 |
900 |
650 |
|
Vùng 2 |
1.600 |
1.150 |
|
Vùng 3 |
2.200 |
1.150 |
|
Riêng các tuyến liên lạc giữa các địa phương: Hà Nội
và Hà Tây, Bắc Ninh và Bắc Giang, Nam Định và Thái
Bình, Bến Tre và Tiền Giang áp dụng mức giờ bình
thường là 700đ/phút và mức giờ giảm là 500đ/phút. |
|
Cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh trả
trước 1719 loại NGN 8kbps (tương đương dịch vụ
VOiP): cước vùng 1: 750 đồng/phút; vùng 2: 1.200
đồng/phút; vùng 3: 1.500đồng/phút. |
|
Vùng cước, đơn vị tính cước và thời gian giảm cước
trong ngày được áp dụng như đối với các dịch vụ điện
thoại khác hiện hành. |
|
|