|
XÀI CHÚNG NHƯ
VẦY NÈ... |
|
XÁC THỰC ĐỊA CHỈ
E-MAIL BẰNG ADVANCED MAIL LIST VERIFY 4.25
PHẠM NGỌC TRUNG (Đà Nẵng) |
|
Hiện
nay, việc xin địa chỉ e-mail của nhau (nhất là những
người hay chat) là quá bình thường. Nhưng khi nhận được
e-mail, nhiều khi bạn nghi ngờ không biết địa chỉ này có
thật hay không. Vì chuyện cho “địa chỉ ma” không phải là
hiếm đâu. Để chắc ăn, bạn có thể xác định tính xác thực
của địa chỉ e-mail được “ai đó” cho bằng Advanced Mail
List Verify (dung lượng 1.1MB, giá 40 USD, tải tại
http://www.mailutilities.com/amv/amv.zip). |
 |
|
Chương
trình này có thể kiểm tra từng địa chỉ hay hàng loạt
theo danh sách có sẵn. Bạn nhập địa chỉ vào để kiểm tra
theo các định dạng tập tin: |
|
-
Text: mỗi dòng là 1 địa chỉ, tối đa 100.000 địa chỉ. |
|
- CSV:
đây là dạng thức được sử dụng bởi Outlook Express. Bạn
có thể xuất các địa chỉ từ trong Outlook Express thành
tập tin CSV rồi nhập chúng vào chương trình này. |
|
Các
thiết lập với Advanced Mail List: |
|
* Thẻ
General: |
|
-
Checking email threads: Số lượng địa chỉ được test cùng
lúc để tăng tốc độ làm việc. Bạn nên chọn từ 10 đến 15. |
 |
|
-
Timeout in minutes: Thời gian chờ kiểm tra (phút). |
|
-
Create BAK files when overwrite: Tạo bản lưu khi thay
đổi danh sách. |
|
- Beep
when checking complete: Phát tiếng bíp khi kiểm tra kết
thúc. |
|
* Thẻ
DNS: |
|
- Primary DNS: Khai báo địa chỉ DNS của Server. Nếu bạn
đang kết nối, chương trình sẽ tự động dò tìm và hiển thị
địa chỉ này trong khung Windows DNS Settings. |
|
-
Secondary DNS: Có thể bỏ trống. |
|
* Thẻ
SMTP: |
|
-
Domain for "HELO": Khai báo server của bạn (nếu không
khai báo chương trình sẽ tự động dò tìm). Nếu kết nối
Internet thông qua proxy server, bạn cần khai báo địa
chỉ proxy server domain vào đây vì chương trình không tự
dò tìm proxy được. |
|
-
Email for "MAIL FROM": Khai báo địa chỉ e-mail của bạn. |
|
-
Verify only via the most priority SMTP server: Chỉ dò
tìm trên server ưu tiên, không tìm trên các server khác. |
|
-
Execute VRFY command for exist emails: cho ta biết tên
gốc của người chủ địa chỉ e-mail, chỉ khoảng 10% mail
servers hỗ trợ lệnh này. Khi cho hiệu lực bạn có thể
dùng tiện ích NextStr để phân tích tập tin log và tách
ra phần thông báo tên, địa chỉ. |
|
* Thẻ
Filtering: |
|
-
Proxy: Nơi ta sẽ phải khai báo địa chỉ proxy server
domain nếu kết nối Internet thông qua proxy server.
Thông thường phần này không cần khai báo. |
|
Ý
nghĩa của của các kết quả: |
|
-
Exists: địa chỉ này tồn tại. |
|
- Bad
syntax: Dòng ghi địa chỉ trong danh sách lỗi. |
|
- Not
in DNS: Không tìm thấy server. |
|
- Not
exist (SMTP): không tìm thấy địa chỉ trong server. |
|
-
Unknown: Không kết nối được. |
|
Bạn có
thể kiểm tra nhanh một địa chỉ bằng cách vào Check/Check
Single E-Mail, nhập địa chỉ muốn kiểm tra vào ô Email
rồi nhấn Check. |
 |
|
Các tiện ích trong Advanced Mail List: |
|
-
NextStr: nằm chung thư mục với Advanced Mail List Verify
dùng phân tích tập tin log và trích ra thông tin về địa
chỉ e-mail. |
|
- Dòng
lệnh: NEXTSTR.EXE <chuỗi ký tự bắt đầu> <tên file list> |
|
Thí
dụ: NEXTSTR.EXE "mail to" log.log |
|
Chương
trình sẽ trích ra chuỗi ký tự "mail to" và 1 dòng tiếp
liền theo sau. |
|
-
AMVSPLIT: Tiện ích dùng để cắt tập tin mail list nếu có
quá nhiều địa chỉ e-mail. |
|
-
DomainSo: Có chức năng sắp xếp lại danh dách e-mail theo
thứ tự abc của tên domain. |
|
|