|
ĐỌC XONG, VỌC
LIỀN |
|
XÀI CHÚNG NHƯ VẦY
NÈ
CRAMMER PRO – GIÚP BẠN GIA TĂNG KHẢ NĂNG GHI NHỚ
BÙI QUANG
HUY (Đà Lạt) |
|
Crammer là một chương trình nhỏ gọn, dễ sử dụng, giúp
bạn gia tăng năng lực ghi nhớ trong các lĩnh vực như học
từ vựng ngoại ngữ, các sự kiện, các mốc lịch sử hoặc chủ
đề bất kỳ mà bạn muốn. Chương trình có dung lượng 1,2MB,
tải về dùng thử tại địa chỉ:
www.korzh.com/crammer, giá 29,95 USD. |
|
Crammer có 3 chế độ hoạt động: |
|
-
Reminder Strip: Hiển
thị lần lượt từ và nội dung của các từ trong từ điển
theo một khoảng thời gian nhất định trong một khung hình
chữ nhật nhỏ, khung này luôn nằm trên các cửa sổ ứng
dụng khác và có thể được di chuyển đến bất cứ vị trí nào
trên màn hình. Để bật/tắt chế độ này, bạn nhắp chuột
phải vào biểu tượng chương trình trên khay hệ thống ->
chọn Show Reminder Strip. |
|
-
Reminder: Hiển thị
lần lượt từ và nội dung của từ trong từ điển theo tần
suất, ví dụ: 2 lần/giờ, 5 lần/ngày... Để bật/tắt chế độ
này, bạn nhấp chuột phải vào biểu tượng chương trình
trên khay hệ thống -> mục Enable Reminder. |
|
-
Exam: Cho phép bạn
kiểm tra xem mình nhớ được bao nhiêu từ trong từ điển
bằng cách kết hợp từ gốc và nghĩa của từ để sinh ra các
câu hỏi ngẫu nhiên và bạn phải trả lời, cuối phần kiểm
tra sẽ có kết quả đánh giá. Chế độ này được gọi bằng
lệnh Exam. từ cửa sổ chính của chương trình. |
|
Muốn
sử dụng chương trình, trước hết bạn cần tạo ra các từ
điển theo chủ đề cần nghiên cứu, sau đó cho phép chương
trình Crammer nhắc nhở bạn ghi nhớ các từ trong một chế
độ Reminder Strip và Reminder. Để giúp các bạn làm quen
với chương trình, chúng ta sẽ từng bước tạo ra từ điển
thuật ngữ Tin học Anh-Việt. Cách làm như sau: |
|
Bước
1: Nhấp chuột phải vào biểu tượng chương trình nằm trên
khay hệ thống -> Restore. |
|
Bước
2: Chọn menu Action -> Dictionaries -> chọn New. |
|
Bước
3: Thiết lập các thông số trong hộp thoại New Dictionay: |
|
-
Title: Tên từ điển. |
|
- File
name: vị trí và tên tập tin từ điển. |
|
-
Caption 1 và Caption 2: Tiêu đề cho hai cột nội dung
trong từ điển. |
|
- Max
size 1 và Max size 2: Độ rộng của hai cột nội dung (mặc
định 50 ký tự). |
|
- Show
in Reminder Strip: Bật/tắt chế độ hiển thị các từ trong
từ điển trong khung Reminder Strip. |
|
-
Article Style: Xác định kiểu từ điển, được sử dụng cho
từ điển phi ngôn ngữ, nghĩa là mỗi từ trong từ điển chỉ
có một tiêu đề và phần mô tả, bạn không thể sử dụng chức
năng Exam đối với từ điển loại này. |
|
- Use
transcriptions: Bật/tắt chức năng phiên âm cho các từ
trong từ điển. |
|
-
Languages: Cho phép bạn xác định ngôn ngữ cho các mục
trong từ điển. |
|
 |
|
Bước
4: Chọn OK -> trong hộp thoại Dictionaries chọn Close. |
|
Bước
5: Nhập vào nội dung các từ trong từ điển. |
|
Lúc
này cửa sổ chính của chương trình nếu bạn chưa thấy từ
điển Conputer trong mục Dictionary thì hãy bấm vào mũi
tên bên dưới để chọn. |
|
- Chọn
Add để thêm từ mới vào từ điển -> xuất hiện hộp thoại
Word Parameters. |
|
-
Trong mục EN bạn nhập vào từ “computer”, trong mục VN
bạn nhập vào “máy vi tính cá nhân”, đánh dấu chọn mục
Reminder in Flash-Cards. |
|
- Chọn
Add Next để tiếp tục thêm từ mới hoặc chọn OK để kết
thúc phần nhập từ. |
|
 |
|
Bước
6: Đóng cửa sổ chính của chương trình lại. Chương trình
đã sẵn sàng hoạt động. |
|
 |
|
|