 |
|
CHUYÊN ĐỀ |
|
TUYÊN CHIẾN VỚI
TỘI PHẠM MÁY TÍNH
THẢO PHU
|
|
“Siêu xa lộ thông tin không phải là đường cao tốc để
chuyển tải tội ác. Ngăn chặn tội ác trên Internet sẽ
là ưu tiên hàng đầu của cơ quan công lực liên bang”.
Ông John Ashcroft - Bộ trưởng Tư pháp Mỹ đã tuyên bố
như thế, trước khi triển khai một cuộc chiến tổng
lực trên không gian điều khiển học... |
|
Càn quét thế giới mạng |
|
Cục Điều tra Liên Bang (FBI) đã phối hợp với 43 đơn
vị của Bộ Tư pháp Mỹ , Ủy ban Thương mại Liên bang
(FTC), Cục Thanh tra Bưu chính (PIS), Mật vụ, Cục
Thuế quan và Nhập cư để triển khai một cuộc điều tra
có tên là “Chiến dịch Càn quét Thế giới Mạng”
(Operation Cyber Sweep). Sau hai tuần càn quét thế
giới ngầm trên Internet, kết thúc giai đoạn đầu của
chiến dịch, FBI đã bắt giam 130 tội phạm, thu hồi
hơn 17 triệu USD. FBI còn xác định được danh sách
của 125.000 nạn nhân, đã mất tổng cộng khoảng 100
triệu USD. |
|
Thế nhưng những con số ấy quá nhỏ so với thực tế.
Tội phạm trên không gian ảo không chỉ là lừa đảo,
tống tiền mà còn là những hành vi như viết và phát
tán virus phá hoại dữ liệu, làm hư hỏng thiết bị,
đột nhập vào các tài khoản để đánh cắp tiền bạc hay
xâm nhập vào các cơ quan khác để đánh cắp thông tin.
Tội phạm tin học còn bao gồm cả khủng bố và gián
điệp kinh tế. Những tổ chức tội ác chuyên buôn ma
túy, vũ khí hay buôn người cũng đã bắt đầu thả vòi
vào môi trường mạng. |
|
Cuộc chiến toàn cầu |
|
Interpol (Cảnh sát quốc tế) cũng đã lập nhiều nhóm
an ninh mạng, phối hợp với đội ngũ chuyên gia mạng
để chống các hình thức tội ác trong thế giới mạng.
Các nhóm này phối hợp theo khu vực Mỹ, Âu, Phi và
châu Á-Thái Bình Dương. Mỗi nhóm bao gồm những người
đứng đầu đội đặc nhiệm chống tội ác tin học
(Information Technology Crime Unit – ITCU) của một
quốc gia. Tuy các đội đặc nhiệm ITCU của từng quốc
gia có nhiều khác biệt, nhưng Interpol vẫn liên tục
tổ chức trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm, cập
nhật tình hình tội phạm và huấn luyện các kỹ năng
tin học cần thiết, để các nhóm chiến đấu với tội
phạm tin học và chiến thắng thế giới ngầm trên
Internet. Nhóm phối hợp châu Á-Thái Bình Dương của
Interpol hình thành từ năm 1998 và Việt Nam trở
thành thành viên từ năm 2002. |
|
Ngày 5-11, khi Microsoft tuyên bố sẽ thưởng tiền cho
người tố cáo kẻ phát tán virus thì Interpol phát
hành thông cáo báo chí, tuyên bố hợp tác với
Microsoft chống lại tội ác máy tính toàn cầu. Theo
đó, Interpol sẽ phối hợp với FBI và cơ quan Mật vụ
Mỹ nhằm thông qua chương trình “diệt virus bằng
tiền” của Microsoft để xác định và đưa những kẻ phát
tán các loại virus, sâu máy tính có yếu tố phá hoại
ra trước vành móng ngựa. |
|
Chống tội phạm tin học đã trở thành cuộc chiến có
quy mô toàn cầu. Hôm 19-9, tại Singapore, đại diện
10 nước thành viên ASEAN đã ra thông cáo chung về
việc chia sẻ thông tin liên quan đến an ninh máy
tính trong năm tới và dự kiến sẽ hoàn tất việc thiết
lập những đội đặc nhiệm chống tội phạm trên mạng vào
năm 2005. Mỗi nước trong 10 nước thành viên ASEAN sẽ
tự thiết lập những đội phản ứng khẩn cấp chuyên về
an ninh máy tính (Computer Emergency Response Team,
gọi tắt là CERT). Mỗi đội có ít nhất là 12 người.
Các đội đặc nhiệm này sẽ chia sẻ những thông tin
liên quan đến hacker, các loại sâu và virus máy
tính, đồng thời hợp tác chống lại những hình thức
tội ác mới trên mạng. Bước đầu tiên, một hiệp định
khung về chia sẻ thông tin có thể sẽ được thông qua
vào năm tới. |
|
Tuần qua, Liên minh châu Âu vừa thành lập Cục Bảo
mật Thông tin và Mạng châu Âu (European Network and
Information Security Agency, viết tắt là EINSA), một
cơ quan giữ vai trò “Bộ Tổng tham mưu”, điều hành
cuộc chiến chống tội ác trên Internet. EINSA sẽ được
cấp 24,3 triệu euro để bắt đầu hoạt động vào năm
2004, với trụ sở chính đặt tại Brussels (Bỉ). Châu
Âu còn đề xuất thông qua một hiệp định đa phương để
chống tội phạm trên mạng với các quy định cụ thể về
bằng chứng điện tử để tăng cường hiệu quả của cuộc
chiến tổng lực nhằm thanh lọc môi trường mạng. |
|
Theo đó, mỗi nước tham gia phải cấm tất cả các hoạt
động phân phối phần mềm sử dụng cho những mục đích
phạm pháp trực tuyến, đồng thời buộc các nhà cung
cấp dịch vụ Internet (ISP) phải đảm bảo việc cung
cấp thông tin lưu trữ ngay khi cơ quan chống tội
phạm có yêu cầu, cho phép nghe trộm qua mạng. Hiệp
định còn bao gồm cả việc phối hợp để dẫn độ tội phạm
máy tính, cho phép cảnh sát yêu cầu đồng nghiệp ở
quốc gia khác phối hợp thực hiện điều tra. |
|
Mỹ tỏ ra rất sốt sắng với hiệp định này và đang tích
cực thúc giục thông qua hiệp định với hy vọng sớm
thiết lập những tiêu chuẩn chống tội phạm quốc tế
trong các vấn đề như: xâm phạm bản quyền, gian lận
thương mại trực tuyến, khiêu dâm trẻ em, xâm nhập
mạng trái phép. Bộ Tư pháp Mỹ tin rằng hiệp định vừa
nêu sẽ góp phần giải quyết những trở ngại về thủ tục
pháp lý mà từ trước đến nay vẫn làm chậm tiến trình
điều tra và dẫn độ quốc tế. Tuyên bố trước Thượng
viện Mỹ hôm 17-11, Tổng thống Bush coi hiệp định đa
phương của châu Âu là “công cụ hữu hiệu trong nỗ lực
toàn cầu chống tội phạm máy tính”. |
|
Không dễ thắng |
|
Dù đi tiên phong trong nghiệp vụ chống tội phạm máy
tính, các chuyên gia của FBI vẫn tỏ ra dè dặt trước
kết quả đã đạt được trong chiến dịch Operation Cyber
Sweep cũng như triển vọng hợp tác chống tội phạm tin
học toàn thế giới. John McCabe - một thành viên
thuộc đội đặc nhiệm của FBI tại Minneapollis, cho
biết: “Điều tra tội ác trên mạng là điều hết sức khó
khăn. Tuy nhiên vẫn có thể hy vọng. Dù ranh ma, song
tội phạm tin học vẫn để lại những dấu tay điện tử
trên không gian ảo. Nhờ những dấu vết này mà chúng
tôi tìm ra chúng”. |
|
John Pescatore - một cựu nhân viên mật vụ Mỹ, nay là
phó chủ tịch một công ty bảo mật Internet, thì cho
rằng chống tội phạm trên mạng là “trò chơi mà người
chơi thua ngay từ đầu”. Theo ông: “Hầu hết các tội
ác đều được giải quyết qua các đầu mối cung cấp tin
tức và cơ quan công lực chưa có đủ điều kiện để thâm
nhập, trà trộn vào những nhóm tin tặc hay các tổ
chức tội ác công nghệ cao”. Vì vậy, cảnh sát mạng
“chỉ bắt được những tên tội phạm đần độn”. Pescatore
tin rằng giải pháp nằm ở công nghệ tiên tiến chứ
không nằm trong nghiệp vụ điều tra của các cơ quan
công lực. |
|
|
|
 |
|
 |