|
ĐỌC XONG, VỌC
LIỀN |
|
Để quét hình ảnh
bằng máy scanner đẹp hơn
DS TẠ XUÂN QUAN (Quảng Nam)
|
|
Một thiết bị rất gần gũi, cần thiết với người dùng
máy tính phải thường xuyên đụng chạm tới đồ họa,
hình ảnh là scanner (máy quét ảnh). Việc sử dụng
scanner khá dễ dàng, nhưng để có một bức ảnh sắc nét
đòi hỏi phải hơi công phu một chút. |
 |
|
Trình điều khiển (driver) máy quét ảnh có thể là
phải cài đặt thêm hoặc dùng luôn phần có sẵn của hệ
điều hành (như với WinXP). Bạn có thể thay đổi các
thông số để máy phục vụ cho yêu cầu của bạn tốt hơn.
Hai thông số thường gặp và quan trọng nhất là: |
|
- Sampling rate (Tỷ lệ mẫu):
Được xác định bằng số lượng mẫu tính theo số
lượng ảnh điểm trên inch (pixel per inch - PPI) do
máy quét tạo ra trên một đoạn thẳng. |
|
- Resolution (độ phân giải):
là mức độ nhận biết chi tiết trong một hình
ảnh của máy quét (dot per inch – DPI). |
|
Dĩ nhiên là chúng ta đều muốn quét được hình ảnh với
độ phân giải và tỷ lệ mẫu tốt nhất (theo khả năng
của máy scanner). Tuy nhiên, khi thiết lập PPI càng
lớn cho chất lượng hình ảnh càng cao thì dung lượng
của file ảnh sẽ càng lớn và thời gian quét ảnh cũng
sẽ lâu hơn. Ví dụ cụ thể với một tấm ảnh cỡ 3,5" x
5" (9 x 12cm) sẽ có những dung lượng khác nhau theo
các thông số quét khác nhau (bảng dưới): |
|
 |
|
Để đạt được kết quả tốt nhất sau khi quét và in hình
bằng máy in phun màu nên tuân theo hai nguyên tắc
sau: |
|
- Đối với văn bản và bản vẽ : Quét hình theo tỷ lệ
mẫu tương đương với độ phân giải tối đa của máy in. |
|
- Đối với hình chụp : Quét với tỷ lệ mẫu tương đương
100 đến 200 ảnh điểm cho mỗi inch (PPI) sẽ in ra. Tỷ
lệ mẫu cao hơn 200 PPI ít khi cải thiện tốt hơn chất
lượng hình ảnh in ra cùng cỡ. |
|
Nếu muốn phóng hình thì phải dùng tỷ lệ mẫu cao hơn.
Muốn phóng hình to gấp đôi thì tỷ lệ mẫu cũng phải
gấp đôi tỷ lệ thông thường, và dĩ nhiên nếu thu nhỏ
hình thì cũng có thể hạ thấp tỷ lệ mẫu. |
|
|