|
TÚI CÀN KHÔN IT |
|
Phần mềm Việt –
Giải pháp Việt
Chương trình Quản trị bán hàng
Thu Giang |
|
Là doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực thương mại, có lẽ nỗi bận tâm hàng đầu của
chủ doanh nghiệp là làm sao quản lý sát sao tình
hình kinh doanh với các số liệu về kho hàng (nhập,
xuất, tồn kho) và tình hình công nợ của từng khách
hàng. Nếu thực hiện việc quản lý trên bằng ghi sổ
sách thủ công, sẽ làm mất rất nhiều thời gian và
công sức, đôi khi còn bị thất thoát về mặt tài
chính. |
|
Với xu thế tiến bộ của khoa học -
công nghệ hiện nay, máy tính có thể giúp chúng ta
giải quyết một cách nhẹ nhàng, nhanh chóng và chính
xác, tiết kiệm tối đa chi phí quản lý. |
|
Phần mềm Quản trị Bán hàng của
tác giả Lê Hồng Đức đã được thiết kế nhằm đáp ứng
nhu cầu đó. |
|
Đây là chương trình máy tính giúp
quản lý kho hàng và tình hình công nợ của doanh
nghiệp thương mại có quy mô nhỏ, đặc biệt là các
doanh nghiệp làm đại lý bán hàng. |
|
Chương trình không đòi hỏi người
sử dụng phải biết các khái niệm chuyên sâu của
nghiệp vụ kế toán. |
|
Chương trình có một đặc điểm hết
sức quan trọng là được Việt hóa toàn bộ: Xuất phát
từ thực tế hiện nay hầu hết các chương trình trên
máy tính đều bằng tiếng nước ngoài gây khó khăn cho
người sử dụng thông thường, nên chương trình Quản
trị bán hàng đã được thiết kế hoàn toàn bằng tiếng
Việt, có phần hướng dẫn trực tiếp bằng tiếng Việt
trên máy tính, làm cho chương trình rất dễ sử dụng,
không đòi hỏi người sử dụng phải mất nhiều thời gian
học sử dụng chương trình: |
|
Về cấu hình của máy tính, chương
trình yêu cầu cấu hình tối thiểu sau đây:
- Bộ vi xử lý từ Pentium MMX 166
- Bộ nhớ RAM: 64MB
- Đĩa cứng còn trống ít nhất 20MB
- Đã được cài đặt Windows 9x + Microsoft Access 97
hoặc Microsoft Access 2000/2002 |
|
Chức năng chính của chương
trình |
|
Chương trình Quản trị bán hàng
(dưới đây ghi tắt là QTBH) có các chức năng chính
sau đây: |
|
- Quản lý kho hàng: Bao
gồm tình hình nhập, xuất, tồn kho (về số lượng và
giá trị). |
|
- Quản lý công nợ: Bao gồm tình hình công nợ
với nhà cung cấp và khách mua hàng của đơn vị (chi
tiết thanh toán và số dư công nợ). |
|
- Quản lý chi phí: Bao gồm các chi phí cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. |
|
- Quản lý doanh thu: Bao gồm doanh thu từ các
hoạt động kinh doanh của đơn vị. |
|
Chương trình cho phép đăng ký các
số liệu phát sinh từ các hoạt động trên, trên cơ sở
đó sẽ cung cấp cho người sử dụng các số liệu tổng
hợp và phân tích của từng hoạt động. |
|
Cụ thể, chương trình sẽ cung cấp
các số liệu tổng hợp và phân tích sau đây: |
|
|
|
Về quản lý kho hàng: |
|
- Tình hình xuất, nhập, tồn kho từng mặt hàng.
- Tình hình tiêu thụ từng mặt hàng, lập thẻ kho từng
mặt hàng.
- Tình hình tiêu thụ hàng của từng nhà cung cấp.
- Tình hình mua hàng của từng khách hàng. |
|
Tất cả các số liệu trên đều được
tính toán và thể hiện trên cả hai mặt: Số lượng và
giá trị tại một thời điểm bất kỳ hoặc một thời
khoảng bất kỳ (từ ngày... đến ngày...) do người sử
dụng ấn định. |
|
Về quản lý công nợ: |
|
- Số dư công nợ của từng khách hàng (Nợ phải thu, Nợ
phải trả).
- Chi tiết thanh toán công nợ.
- Bảng tổng hợp công nợ chung (Nợ phải thu, Nợ phải
trả). |
|
Về quản lý chi phí và doanh
thu: |
|
- Bảng tổng hợp và phân tích doanh thu, chi phí
trong kỳ.
- Báo cáo kết quả kinh doanh. |
|
Ngoài ra, chương trình còn cho in
các loại báo biểu sau: |
|
- Hóa đơn bán hàng.
- Chứng từ thu, chi, thanh toán công nợ.
- Danh sách khách hàng. Danh mục hàng hóa.
- Sổ Quỹ tiền mặt. |
|
Chức năng bảo mật của chương
trình |
|
Nhằm bảo đảm bí mật và an toàn về
số liệu kinh doanh của doanh nghiệp, chương trình có
chức năng bảo mật nghiêm ngặt, người sử dụng chương
trình được ấn định mã khóa sử dụng; khi cần thiết,
người sử dụng có thể tùy ý thay đổi mã khóa này. Như
vậy, chỉ những ai có mã khóa mới sử dụng được chương
trình và đọc được các số liệu do chương trình cung
cấp. |
|
Nếu doanh nghiệp có nhiều nhân
viên sử dụng, chương trình cho phép chủ doanh nghiệp
cấp mã khóa cho từng nhân viên đồng thời quy định
cho từng nhân viên được phép cập nhật hoặc đọc được
những số liệu nào từ chương trình. Khi cần thiết,
chủ doanh nghiệp có thể hủy bỏ quyền sử dụng chương
trình của một nhân viên xác định, khi đó mã khóa của
nhân viên đó không còn hiệu lực khởi động được
chương trình nữa. |
|
Ngoài ra, chương trình còn có
chức năng hỗ trợ nhập dữ liệu bao gồm các tiện ích:
Nhập từ tắt, hệ thống các phím tắt (để gọi nhanh các
lệnh thông dụng) nhằm giúp cho người sử dụng nhập dữ
liệu nhanh và chính xác. |
|
Chức năng hướng dẫn trực tuyến
|
|
Để giúp người sử dụng kịp thời
hiểu rõ cách thức thao tác trong chương trình, ở bất
kỳ lúc nào khi đang sử dụng chương trình, chỉ cần
bấm phím F1 là chúng ta sẽ làm hiện nội dung hướng
dẫn thao tác thích hợp hoàn toàn bằng tiếng Việt.
Các thao tác chi tiết sẽ được trình bày tường tận
trong nội dung hướng dẫn này. |
|
Hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng
|
|
- Tác giả hỗ trợ kỹ thuật cho
khách hàng thông qua hai hình thức: Trực tiếp tại
trụ sở của khách hàng và hỗ trợ từ xa qua internet
hoặc qua kết nối máy tính trực tiếp. |
|
- Hỗ trợ nhập dữ liệu: Nếu khách hàng yêu cầu, công
ty phát hành nhận cập nhật miễn phí các dữ liệu ban
đầu của chương trình. |
|
- Trong những trường hợp cần thiết, khách hàng cũng
có thể yêu cầu kết nối trực tuyến tay đôi giữa máy
tính của mình với máy tính kỹ thuật của công ty
(bằng phần mềm PC AnyWhere) để nhận được các hỗ trợ
kỹ thuật tức thời. |
|
Chương trình được bán dưới dạng
đóng gói tại địa chỉ 128 Bùi Thị Xuân, Q1, TPHCM,
bao gồm: đĩa CD-ROM cài đặt và sách hướng dẫn sử
dụng. Giá 50.000 đồng/bộ. Đặc biệt, 50 khách hàng
mua đầu tiên từ ngày 8/8/2003 sẽ được giảm còn
40.000đ/bộ. |
|
Tác giả phần mềm Quản trị bán
hàng: Lê Hồng Đức
e-mail: hduc@hcm.vnn.vn
ĐT: 0913. 941. 144 |
|
|