|
Túi càn khôn IT |
|
XÀI CHÚNG NHƯ VẦY
NÈ... Quản lý đĩa với Advanced Disk Catalog
ROCK'N ROLL
|
|
Có bao giờ bạn cảm thấy bực mình khi tìm không ra
một phần mềm hay một bài nhạc MP3 nào đó trong đống
CD “lộn xộn” của mình chưa? Nếu thường xuyên rơi vào
tình huống đó, hãy thử Advanced Disk Catalog (ADC)
xem sao. Tiện ích nhỏ của hãng Elcomsoft này cho
phép bạn tổ chức và quản lý các thư mục và tập tin
trên đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa CD và cả ổ đĩa Zip nữa.
Sau đây là những tính năng chính và cách sử dụng ADC
phiên bản 1.49 (http://www.elcomsoft.com/). |
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu |
|
Trước tiên, ta sẽ làm quen với giao diện của ADC.
Rất đơn giản, cửa sổ bên trái thể hiện các ổ đĩa và
thư mục theo dạng cây, còn cửa sổ bên phải thể hiện
chi tiết của ổ đĩa hay thư mục được chọn ở cửa sổ
bên trái. Các chi tiết cửa sổ bên trái có thể sắp
xếp theo tên, ngày tháng, kích thước, lời chú thích
hay theo nhóm bằng cách nhấp chuột vào thanh tiêu đề
của cột tương ứng. |
|
Trong
ADC, bạn có thể tạo ra nhiều cơ sở dữ liệu
(database, CSDL) khác nhau, trong mỗi CSDL có thể có
nhiều ổ đĩa khác nhau và trong mỗi đĩa bạn có thể
phân ra làm nhiều nhóm loại (category) khác nhau. |
|
Ví dụ, bạn có ba loại đĩa MP3 như sau: một loại toàn
nhạc POP, một loại toàn nhạc ROCK và một loại có cả
POP và ROCK. Bạn sẽ tạo ra một CSDL là MP3 chẳng
hạn, trong CSDL MP3 bạn thêm vào tất cả các đĩa nhạc
MP3 của cả ba loại trên. Trong mỗi đĩa nhạc, bạn lại
có thể phân loại các bài hát theo từng nhóm riêng
biệt như POP, ROCK, v.v... |
|
- Trước tiên bạn hãy vào File, chọn New. Bạn có thể
lưu lại CSDL từ lúc này bằng cách vào lại File và
chọn Save as. Trong cửa sổ Save as, hãy chọn nơi lưu
tập tin CSDL và đặt tên cho CSDL đó (tập tin có dạng
*.cat). Theo ví dụ trên, tôi sẽ đặt là MP3.cat. |
|
- Tiếp theo, ta sẽ tạo ra các nhóm loại bằng cách
vào menu Edit, chọn Categories. |
|
- Trong cửa sổ Categories, bạn chọn Add. |
|
 |
|
- Trong cửa sổ Add Category, bạn gõ tên nhóm, ở đây
tôi gõ vào POP. Sau đó, nhấn OK. Bạn tiếp tục làm
tương tự cho các nhóm khác. Nếu có sai sót gì, bạn
chỉ việc chọn nhóm cần sửa trong cửa sổ Categories
rồi nhấn Edit. |
|
- Sau khi đã tạo nhóm xong, bạn bắt đầu thêm các ổ
đĩa vào. Ở đây, tôi giới thiệu cách thêm vào đĩa CD,
còn với các loại đĩa còn lại xin để dành cho các bạn
tự khám phá. Bạn vào menu Edit, chọn Add Volume |
|
- Trong cửa sổ Add new volume to catalog, bạn nhấn
vào mũi tên trong mục Select the disk để chọn ổ đĩa
CD. Sau đó nhấn OK, ADC sẽ tiến hành quét đĩa CD của
bạn. |
|
- Sau khi quét xong, cửa sổ Disk Properties xuất
hiện. Trong mục Name, bạn nhập vào tên của CD, tôi
nhập vào Pop Rock (tên này sẽ xuất hiện ở cửa sổ bên
trái của ADC). Trong mục Category, hãy nhấn vào mũi
tên để chọn nhóm thích hợp. Nếu vẫn chưa có nhóm,
bạn vẫn có thể tạo thêm ngay lúc này bằng cách nhấn
vào nút có dấu ba chấm ở bên phải nút mũi tên. Thao
tác tiếp theo tương tự đã giới thiệu ở trên. Trong
mục Comment bạn nhập vào chú thích cho đĩa CD. Xong
xuôi, nhấn OK. |
|
-
Bạn có thể thay đổi hoặc thêm nhóm cho từng bài hát
MP3 trong đĩa bằng cách chọn, thư mục chứa bài hát
hay chọn từng bài hát ở cửa sổ bên phải. Nhấn chuột
phải vào chọn Properties, trong mục Category, bạn
chọn lại nhóm cho phù hợp. Nếu bạn thay đổi nhóm cho
một thư mục, ADC sẽ hỏi bạn có áp dụng cho các thư
mục con hay tập tin trong thư mục đó không, nếu muốn
bạn hãy chọn Yes. Sau cùng bạn vào File, chọn Save
để lưu lại những thay đổi vừa rồi. |
|
Như vậy, lúc này trong CSDL MP3 của bạn đã có một đĩa CD
với tên là Pop Rock, trong đĩa có những bài hát thuộc
vào nhóm Pop và có những bài hát thuộc vào nhóm Rock. |
|
|
|
Tìm thư mục hay tập tin
trong một cơ sở dữ liệu |
|
Công việc chuẩn bị “đầu vào” đã hoàn tất. Bây giờ là
nội dung quan trọng nhất và cũng là chức năng hay
nhất của ADC: Tìm thư mục hay tập tin trong một cơ
sở dữ liệu. |
|
Trước tiên, hãy mở CSDL mà bạn cần tìm lên bằng cách vào
menu File, chọn Open, tìm đến tập tin CSDL đã tạo trước
đó (có dạng *.cat).
|
|
Ví dụ ở đây tôi muốn tìm bài nhạc Symphony of
Destruction chẳng hạn, tôi sẽ mở CSDL MP3 lên. Tiếp
theo, bạn vào menu Tools, chọn Search... (hoặc nhấn
tổ hợp phím Ctr và F). |
|
Cửa sổ Search xuất hiện. |
|
 |
|
Trong mục What, bạn gõ vào tên tập tin cần tìm, ở
đây là Symphony of Destruction và nhấn nút Search!
Đó là cách tìm đơn giản theo mặc định. Bạn có thể
rút ngắn thời gian tìm bằng cách giới hạn phạm vi
tìm như sau: |
|
- Tìm theo nhóm: Trong mục Category, bạn chọn
nhóm cần tìm, mặc định là Any (tìm trong tất cả các
nhóm có trong CSDL) |
|
- Tìm trong số các thư mục/tập tin hay tìm trong
các lời chú thích: Trong mục Where, bạn đánh dấu
chọn vào mục cần tìm. |
|
- Tìm theo thời gian: Trong mục Date, bạn có
các lựa chọn sau: tìm theo ngày bất kỳ, tìm trong
khoảng thời gian từ đâu đến đâu, tìm trong khoảng
thời gian cách đây bao nhiêu ngày, tháng, năm. |
|
- Tìm theo kích thước: Trong mục Size, bạn có
thể quy định cho ADC tìm theo kích thước bất kỳ, tìm
theo kích thước nhỏ nhất là bao nhiêu, lớn nhất là
bao nhiêu. |
|
Ngoài ra, bạn còn có thể giới hạn thêm nữa bằng cách
đánh dấu vào hai mục chọn: Exact match (tìm đúng y
chang từ mà bạn gõ vào) và Match case (tìm theo đúng
chữ hoa, chữ thường). |
|
Sau khi tìm xong, danh sách các tập tin hay thư mục cần
tìm sẽ được liệt kê trong cửa sổ bên dưới. Ngay bên cạnh
tên tập tin hay thư mục là tên đĩa chứa và cả vị trí của
tập tin cần tìm trên đĩa đó nữa. |
|
Chưa hết, điểm độc đáo của chức năng tìm kiếm này là
ở chỗ nó cho phép ta tìm tập tin hay thư mục nào đó
trong các file nén nữa. ADC hỗ trợ xem và tìm trong
các tập tin nén có dạng như sau: ZIP, ARJ, RAR, ARC,
CAB, ACE, LZH và TAR. |
|
Để
xem nội dung của một tập tin nén, bấm phím phải
chuột lên tập tin nén trong cửa sổ bên phải rồi chọn
Properties. Tiếp theo, chọn Archive... Cửa sổ
Archive info sẽ xuất hiện và liệt kê tất cả những gì
chứa trong tập tin nén đó. |
|
Sau khi tìm kiếm xong, bạn có thể lưu lại danh sách
các tập tin hay thư mục đã tìm được thành một tập
tin dạng text (*.txt) bằng cách nhấn nút Save ở ngay
bên dưới nút Search. |
|
"Quá đã" phải không các bạn? |
|
Thế nhưng “tuyệt chiêu” của ADC không chỉ có thế. |
|
ADC còn cung cấp cho chúng ta ba tiện ích khác: So
sánh (Compare), tìm tập tin trùng lặp (Duplicate) và
xuất ra danh sách các thư mục và tập tin của một ổ
đĩa (Reports). Do khuôn khổ của bài viết có giới
hạn, tôi xin phép giới thiệu sơ sơ để “chừa đất” cho
các bạn “vọc” tiếp: |
|
-
Compare: Chức năng này cho phép bạn so sánh
nội dung của một ổ đĩa trong cơ sở dữ liệu với một ổ
đĩa trong thực tế. Ví dụ, bạn chép nội dung của một
đĩa CD (đĩa CD này có trong cơ sở dữ liệu) vào ổ
cứng (C chẳng hạn). Bạn vô tình xoá, thêm vào hay
thay đổi một số tập tin nào đó nhưng không thể nhớ
nổi. Khi đó, bạn có thể dùng chức năng này của ADC,
nó sẽ tìm ra chính xác những tập tin nào mà bạn đã
xoá, thêm vào hay thay đổi. |
|
-
Duplicate: Chức năng này cho phép bạn tìm kiếm
những tập tin trùng lặp trong cơ sở dữ liệu. Chức
năng rất hữu ích khi bạn muốn dọn dẹp ổ cứng bằng
cách xoá bớt những tập tin dư thừa, trùng lắp (điều
này dễ xảy ra đối với kho chứa hình ảnh hay MP3 của
bạn) |
|
- Report: Chức năng này cho phép bạn xuất ra
danh sách liệt kê các thư mục hay tập tin của một ổ
đĩa, tất cả các đĩa, một nhóm hay tất cả các nhóm
trong một ổ đĩa. Danh sách sẽ được xuất ra dưới dạng
text (*.txt) với cấu trúc do bạn chọn trước như chỉ
có ổ đĩa, chỉ có thư mục hay tập tin, v.v... |
|
Tóm lại, với tiện ích quản lý đĩa cực mạnh này, bạn
sẽ không còn phải rơi vào tình huống dở khóc dở cười
khi phải nói với cô hàng xóm, (đang nhờ bạn tìm giúp
một bài nhạc MP3) rằng: “Trời! Mình nhớ là có đấy,
nhưng mà biết tìm nó ở đâu bây giờ?!”. |
|
|