|
Túi càn khôn IT |
|
Tải trang web lên
server
Lê Hoàn |
|
Khi đăng ký máy chủ trên Internet
để “gởi gắm” trang web của mình, bạn nên lưu ý những
dịch vụ lưu giữ trang web miễn phí thường buộc bạn
phải sử dụng chương trình upload file (tải file từ
máy bạn lên máy chủ) riêng do chính diåch vụ này
cung cấp, nhằm “ép” bạn phải truy cập thường xuyên
vào dịch vụ của họ. Các cách truyền file “không
chính quy” này có tốc độ chậm. |
|
Một vài dịch vụ miễn phí “chơi
đẹp” và đại đa số dịch vụ thương mại (phải trả tiền)
hỗ trợ giao thức truyền file FTP (File Transfer
Protocol), cho phép bạn sử dụng các chương trình FTP
chuyên dùng để tải file lên. Cách tải file “chính
quy” này có tốc độ nhanh hơn nên tiết kiệm thời
gian, tiền bạc và cho phép bạn lập lịch trình tự
động cho việc tải file lên server. |
|
Bài viết này giới thiệu cách kết
nối và tải file lên máy chủ bằng các chương trình
thông dụng và dễ sử dụng hiện nay. |
|
Total Commander (v5.51)
|
|
 |
|
- Tạo mối kết nối: Bạn dùng lệnh FTP Connect trong
menu Net. |
|
Bạn bấm nút New connection để mở hộp thoại FTP:
connection details rồi khai báo: |
|
Session: Tên mối kết nối. |
|
Host name[:Port]: Tên máy chủ hay địa chỉ IP của FTP
server do dịch vụ cung cấp khi đăng ký (thí dụ:
ftp.echip.com.vn).
Trường hợp máy chủ sử dụng cổng (Port) khác với cổng
21, bạn cần phải khai báo theo quy định, thí dụ:
ftp.echip.com.vn:1021. Nếu chưa biết các thông
số này, bạn nên truy cập website dịch vụ đã đăng ký
để xem hướng dẫn về cách truyền file từ máy con lên
máy chủ. |
|
User name và Password: Tên và mật khẩu do dịch vụ
cung cấp. Nếu máy chủ cho phép truy cập theo dạng
nặc danh (không cần khai báo cụ thể người truy cập),
bạn có thể bấm nút Anonymous login. Khi đó, bạn cần
nhập một địa chỉ e-mail bất kỳ để làm mật khẩu. |
|
Remote Dir: Thư mục mặc định trong website mỗi khi
truy cập. Dấu phân cách thư mục trong mục này là “ /
“. |
|
Local dir: Thư mục trên ổ cứng được liệt kê mỗi khi
kết nối. Chú ý dấu phân cách thư mục trong mục này
là “ \“. |
|
Nếu bạn truy cập internet qua firewall hay proxy server,
bạn phải đánh dấu chọn mục Use firewall (proxy server)
và bấm vào nút Change để khai báo thông số.
|
|
Khi cần kết nối, bạn chọn mối kết nối rồi bấm nút
Connect. |
|
- Kết nối nhanh: Khi máy chủ không cần khai báo
thông số rắc rối (dùng các thông số mặc định), bạn
có thể tạo kết nối nhanh bằng cách dùng lệnh FTP New
connection trong menu Net. |
|
Sau khi kết nối, bạn có thể dùng các lệnh như: copy
(F5), đổi tên (SHIFT+F6), xoá (F8), tạo thư mục
(F7), thay đổi thuộc tính file... đối với phần không
gian bạn được phép sử dụng trên máy chủ giống như
đối với ổ đĩa trên máy mình. Bạn dễ dàng so sánh hai
thư mục (Shift + F2) để chỉ cập nhật những file có
thay đổi. |
|
Chú ý: Bạn có thể mở cùng lúc mười kết nối với một
hay nhiều máy chủ trong phiên làm việc. |
|
|
|
WS FTP |
|
 |
|
Chương trình có các chức năng chính: Sao chép hay di
chuyển file giữa máy cá nhân và máy chủ FTP. Sao
chép file từ máy chủ này sang máy chủ khác. Tải
xuống tiếp tục khi bị ngắt giữa chừng. Cho phép lập
lịch tự động khi truyền file. Đồng bộ thư mục giữa
máy cá nhân và máy chủ, hay giữa hai máy chủ. |
|
Bạn có thể tải chương trình này về dùng thử trong
vòng 30 ngày tại địa chỉ
http://www.ipswitch.com/Products/WS_FTP/. Sau
khi cài đặt, bạn chạy chương trình và sử dụng như
sau: |
|
- Kết nối nhanh: Nhập địa chỉ máy chủ vào ô Address,
nhập tên truy cập vào ô UserID, nhập mật khẩu vào ô
Password. Rồi bấm nút Go. |
|
- Tạo kết nối mới: Dùng lệnh Add to Sites trong menu
Sites, xong khai báo lần lượt qua các bước sau: |
|
Profile Name: Tên kết nối mới. |
|
Host Address: Địa chỉ máy chủ. |
|
Login Credentials: Bạn nhập tên, mật khẩu. Nếu muốn đề
phòng bị đánh cắp mật khẩu, bạn bỏ chọn mục Save
Password (phải nhập mật khẩu mỗi khi kết nối). |
|
Remote Server Type: Kiểu server (type) thường nên
chọn là FTP (mặc định), port là 21 (mặc định). Nếu
máy chủ thuộc loại đặc biệt, bạn nên tham khảo hướng
dẫn của dịch vụ để biết cách khai báo. |
|
Host Type: Nên chọn Automatic detect nếu hướng dẫn
của máy chủ không đòi hỏi khai báo khác. |
|
Firewall: Bấm nút Create New Firewall Entry để khai
báo thông số firewall (nếu có). |
|
- Thay đổi thông số kết nối: Chọn lệnh Organize
Sites trong menu Sites. |
|
Trong
hộp thoại Organize Sites, bạn chọn kết nối cần thay
đổi rồi bấm nút Edit. Bạn cũng có thể tạo kết nối
mới (nút Create Site), tạo thư mục để phân nhóm các
kết nối (nút Create Folder) cho dễ quản lý hay xoá
kết nối đang có (nút Delete). |
|
Sau khi bạn kết nối vào server, chương trình sẽ hiển
thị ổ cứng nội bộ trong cửa sổ bên trái và Website
của bạn trong cửa sổ bên phải. |
|
Cute FTP (v5.0 XP) |
|
Đây
là chương trình hiển thị rất chính xác kiểu chữ khi
liệt kê file trên ổ cứng hay trên máy chủ, rất thích
hợp khi cần làm việc với các máy chủ Unix hay Linux
vì chúng có sự phân biệt rõ giữa chữ hoa và chữ
thường. Bạn cũng có thể dùng chương trình này để
kiểm tra tên file đã có. |
|
- Kết nối nhanh: Chọn lệnh Quick Connect trong menu
File, thanh khai báo sẽ xuất hiện trên Toolbar để
bạn nhập địa chỉ máy chủ, cổng, tên và mật khẩu kết
nối. |
|
- Tạo mới / thay đổi kết nối: Để tạo mới hay thay
đổi thông số của một kết nối, bạn dùng lệnh Site
Manager trong menu File. |
|
- Bấm nút New để tạo mới và khai báo thông số như
dưới đây:
Label for site: Đặt tên cho kết nối mới.
FTP Host Address: Địa chỉ máy chủ.
FTP site User Name: Tên.
FTP site Password: Mật khẩu.
FTP site connection port: 21.
Login Type: Normal. |
|
- Chọn kết nối rồi bấm nút Edit để thay đổi thông
số. |
|
- Chọn kết nối rồi bấm nút Connect để tiến hành kết
nối. |
|
Sau khi kết nối, cửa sổ chương trình liệt kê ổ cứng
nội bộ trong khung bên trái và website của bạn trong
khung bên phải. |
|
Bạn có thể tải xuống hay tải lên bằng cách kéo và
thả giữa hai cửa sổ bằng chuột. |
|
Bạn có thể xử lý file bằng cách bấm phím phải vào
file rồi chọn lệnh trong menu Shortcut. |
|
Norton Commander for Win9x
(v2.01) |
|
- Để kết nối vào server, trước tiên bạn phải xác lập
mối kết nối bằng cách chọn lệnh FTP Connection List
trong menu Commands. |
|
- Bạn bấm nút New Connect rồi khai báo: |
|
Connection name: Đặt tên cho kết nối mới. |
|
Host name: Tên máy chủ hay địa chỉ IP của FTP server
do dịch vụ cung cấp khi đăng ký (thí dụ:
ftp.echip.com.vn).
Nếu chưa biết, bạn phải truy cập website dịch vụ để
xem trang hướng dẫn về cách truyền file. |
|
User name và Password: Tên và mật khẩu do dịch vụ
cung cấp. Mỗi khi cần kết nối bạn chọn lệnh này,
chọn mối kết nối đã có rồi bấm nút Connect. |
|
Chú ý: |
|
- Total Commander và Norton Commmander không hiển
thị chính xác chữ hoa và chữ thường nên tên file có
thể thay đổi khi tải lên máy chủ Unix hay Linux. Hai
chương trình này có thể hiển thị website trong cửa
sổ con nháy đang hiện diện (bên trái hay bên phải
tuỳ ý) và thao tác dễ dàng hơn hai chương trình FTP
chuyên dùng. |
|
- Với những người không chuyên, tốt nhất là dùng
Total Commander để tải file nhưng trước đó có thể
dùng Cute FTP để kiểm tra chữ hoa và chữ thường (nếu
cần thiết). |
|
|