|
Túi càn khôn IT |
|
Các chương trình
giải nén chạy với DOS
LÊ HOÀN |
|
Pkzip -
http://www.pkware.com/shareware/pkz250dos.html |
|
Đây là chương trình thông dụng nhất trong các chương
trình nén file chạy với DOS. Để sử dụng đầy đủ các
chức năng, các bạn cần có bốn file: Pkzip.exe,
Pkunzip.exe, Zip2exe.exe, Pklite.exe. |
|
Pkzip: Là chương
trình dùng để nén file. |
|
Dòng lệnh tổng quát: pkzip [địa chỉ và tên file nén]
[thông số] [địa chỉ và tên file muốn xử lý]
Thí dụ: pkzip test.zip -d license.doc
Bạn có thể đánh lệnh pkzip /? để xem hướng dẫn chi
tiết về các thông số lệnh.
Các thông số thường dùng nhất khi sử dụng là:
[-d] : Xoá file con chứa trong file nén đã có.
Thí dụ: pkzip test.zip -d license.doc (xoá một
file). pkzip july.zip -d file1.wk file2.wk1 ...
filen.xxx (xóa nhiều file). |
|
[-e[x|n|f|s]]: Chỉ định tỷ
lệ nén. |
|
-ex= nén tối đa (tỷ lệ nén cao nhất, thời gian nén
chậm nhất).
-en= Nén trung bình (dung hoà giữa tỷ lệ nén và thời
gian nén).
-ef= Nén nhanh (ưu tiên cho thời gian nén nhanh)
-es= Nén cực nhanh (tỷ lệ nén thấp nhất, thời gian
nén nhanh nhất).
-e0= Không nén (chỉ chứa vào file nén).
Thí dụ: pkzip -ex test.zip d:\wp51\*.wp |
|
[-rp] : Lưu đầy đủ cấu trúc
cây thư mục khi nén file. |
|
Mặc nhiên pkzip không lưu thư mục con khi nén file.
Thí dụ: pkzip mail2.zip -rp c:\mymail\*.* |
|
[-s[password]]: Chỉ định
mật khẩu khi nén/giải nén file. |
|
Khi bạn dùng thông số này, bạn phải đánh mật khẩu
chỉ định liền sau chữ s (không có dấu cách). |
|
[-w<h,s>] hay [-W<h,s>]: Bỏ
qua hay bao gồm file Ân, Hệ thống khi nén. |
|
Mặc nhiên pkzip sẽ loại trừ các file ẩn, hệ thống
(-Whs) khi nén.
Nếu bạn muốn nén luôn các file này, bạn chọn -whs.
Thí dụ: pkzip all.zip -whs a:\*.* |
|
[-x<filename>]: Chỉ định
các file cần loại trừ khi nén. |
|
Thí dụ: pkzip test3.zip *.* -xcommand.com
-xautoexec.* - xconfig.* |
|
Lưu ý: Giữa thông số -x và tên file không
được có dấu cách và trước mỗi tên file đều phải có
-x. |
|
[-&<f,u,v,s>]: Tạo file nén
có dung lượng lớn chứa trên nhiều đĩa mềm. |
|
Thông số này dùng khi bạn cần backup cả ổ đĩa, nhánh
thư mục, thư mục hay file có kích thước lớn hơn dung
lượng đĩa mềm.
Các thông số kèm theo:
f: Cho format nhanh đĩa đích.
u: Cho format triệt để đĩa đích.
v: Cho kiểm tra dữ liệu sau khi chép lên đĩa (verify
on).
s: Nén toàn bộ ổ đĩa hiện hành kể cả thư mục con.
Thí dụ: C:\>pkzip b:zipfile -&s d:\sd\*.* |
|
Chú ý: Khi bung (giải nén) file, bạn phải đưa
đĩa mềm cuối cùng vào trước, sau đó mới bắt đầu bung
theo thứ tự đĩa. |
|
Pkunzip: Là
chương trình dùng để giải nén file. |
|
Dòng lệnh tổng quát: pkunzip [thông số] [địa chỉ và
tên file nén] [địa chỉ đích]
Thông số: [-d] : Phục hồi cấu
trúc cây thư mục đã được lưu khi nén với thông số
-rp.
Thí dụ: pkunzip -d a:stuff c:
[-j<h,r,s>] hay [-J<h,r,s>] : Cho loại trừ hay không
các file con có thuộc tính h,r,s khi giải nén.
|
|
Mặc nhiên pkunzip cho loại trừ những file con có các
thuộc tính h, r, s khi tiến hành giải nén cho dù
chúng có mặt trong file nén (-jhrs). Nếu bạn muốn
giải nén luôn cả các file này, bạn phải ghi thông số
-Jhrs.
Thí dụ: pkunzip stuff.zip -Jhsr
[-s[password]]: Khai báo mật
khẩu cho các file nén có chỉ định mật khẩu
Đối với các file khi nén có chỉ định mật khẩu thì
khi giải nén, bắt buộc phải có thông số này.
Thí dụ: pkunzip payroll.zip - sSecret *.dbf |
|
|
|
Zip2exe: Chương
trình này dùng tạo file nén tự bung. Đầu tiên, bạn
phải dùng pkzip tạo một file nén (có đuôi là zip),
sau dó dùng zip2exe chuyển file nén đã tạo thành
file nén tự bung (có đuôi là exe).
Dòng lệnh tổng quát: D:\>zip2exe test.zip - Tạo file
nén tự bung tên test.exe từ file nén tên test.zip.
Chú ý: Mỗi khi cần bung file nén tự bung, bạn
chỉ cần cho chạy file này. |
|
Pklite: Chương
trình dùng để nén và giải nén các file .exe, .com để
giảm kích thước nhưng vẫn sử dụng được như bình
thường. Đây là một chương trình được các hệ điều
hành MS DOS và PCDOS dùng để nén hầu hết các file
của mình.
Dòng lệnh tổng quát:
PKLITE [thông số] [địa chỉ và tên file nguồn] [địa
chỉ và tên file đích]
-a = Nén file.
-b = Tạo file backup cho file gốc khi nén.
-e = Tạo file nén không thể giải nén được.
-o = Viết chồng lên nếu như file đích đã có.
-u = Cập nhật ngày giờ của file theo ngày giờ hiện
tại.
-x = Giải nén file. |
|
Chú ý: Chương trình này không thể nén các
file chạy trong Windows và không phải file .exe,
.com nào cũng nén được. Trước khi nén, các bạn nên
sao lưu (backup) cho an toàn, chạy thử file nén một
thời gian xem có phát sinh vấn đề gì không rồi mới
xoá file gốc. |
|
Arj: Chương
trình nén và giải nén file có ưu điểm là chỉ cần một
file duy nhất cho nhiều chức năng nhưng tỉ lệ nén
không cao bằng Pkzip.
Dòng lệnh tổng quát:
ARJ <command> [-<sw> [- <sw>...]] <archive_name>
[<file_names>...] <Commands> bao gồm:
a: Cộng file vào file nén
d: Xoá file trong file nén
e: Bung file con trong file nén
m: Di chuyển file vào file nén
n: Đổi tên file trong file nén
p: In file bằng cổng chuẩn
u: Cập nhật file trong file nén
y: Chép file nén với lựa chọn mới
x: Bung file và tạo lại cấu trúc cây thư mục |
|
Chú ý: Mặc nhiên: Arj lưu đường dẫn khi nén
nhưng không lưu tên ổ đĩa và thư mục gốc. Nén theo
kiểu 1 (tỷ lệ nén tối đa).
<sw> bao gồm:
r: Phục hồi cấu trúc cây thư mục
u: Cập nhật file nén
v: Tạo file nén trên nhiều đĩa
a: Tự động xác định dung lượng đĩa mềm
m: Tỷ lệ nén 1, 2, 3, 4 (1: nhiều nhất, 4: ít nhất)
je: Tạo file nén tự bung |
|
Thí dụ:
Cộng file với độ nén tối đa: ARJ a -m1 archive *.*
Bung file và phục hồi cây thư mục: ARJ x archive
Di chuyển file vào file nén : ARJ m archive *.doc
Tạo file nén trên nhiều đĩa mềm: ARJ a -va a:archive
*.*
Tạo file nén tự bung từ file nén đã có: ARJ y -je
archive |
|
Lha: Chương
trình này tương tự như arj.
Dòng lệnh tổng quát:
LHA <lệnh> <địa chỉ và tên file nén[.LZH]> [địa chỉ
và tên file thường]. |
|
<lệnh>
a: Cộng files vào file nén
d: Xoá file trong file nén
e: Giải nén file
m: Di chuyển file
u: Cập nhật file nén
x: Giải nén file và phục hồi cấu trúc cây thư mục
s: Tạo file nén tự bung
<địa chỉ và tên fie nén>
Tên file nén có thể là nguồn nếu dùng thông số e, d
hay m. Có thể là đích nếu dùng thông số a, u hay m.
<địa chỉ và tên file thường>
Tên file thường có thể là đích (tên file dã giải
nén) nếu dùng thông số e, d hay m. Có thể là nguồn
(file sẽ nén) nếu dùng thông số a, u hay m.
Thí dụ: LHA a word.lzh c:\temp\word.txt |
|
Chú ý: Tên file nén không cần khai báo đuôi,
LHA sẽ lấy mặc nhiên là .lzh. Muốn tạo file nén tự
bung, bạn phải tạo file nén trước. |
|
RAR: Phần mềm
nén và giải nén này có giao diện menu với các phím
lệnh tương tự Norton Commander nên dễ sử dụng hơn
các chương trình dòng lệnh đã nói ở trên. Trong cửa
sổ chương trình, bạn có thể bấm phím lệnh (các phím
Fx) hay dùng chuột bấm các nút lệnh trong thanh công
cụ dưới đáy cửa sổ. Các nút lệnh hay phím lệnh sẽ
thay đổi chức năng tuỳ theo tình trạng truy xuất
file và khi bạn bấm phím Alt. |
|
- Nén file: Bạn chọn một file hay nhiều file bằng
cách di chuyển vệt chọn rồi bấm phím Ins. Sau đó bấm
phím F2, hay nút lệnh Add rồi đặt tên cho file nén
và thư mục lưu trữ. |
|
 |
|
- Giải nén: Bạn di chuyển vệt chọn đến file nén có
đuôi RAR rồi Enter để mở file này (giống như mở thư
mục), chọn các file cần giải nén rồi bấm phím F4 hay
nút lệnh Extr. |
|
Chú ý: Một số file nén bằng RAR (DOS) có thể
không giải nén được bằng WinRar. |
|
|