 |
|
TÚI CÀN KHÔN IT |
|
Đi chợ cùng eChíp:
CARD MÀN HÌNH AGP, trăm loài hoa nhưng cũng chỉ từ
ba giống
PHẠM HỒNG PHƯỚC |
|
Xem trong tập báo giá ngày 3/6 của công ty TNC,
chúng tôi đếm được 23 loại card tăng tốc đồ họa AGP.
Còn trong cuốn báo giá của Nguyễn Hoàng có 26 loại.
Website AnandTech liệt kê tới 126 nhãn hiệu card đồ
họa và video khác nhau. |
|
Các nhà sản xuất card AGP ngày càng thêm đông đúc.
Ngoài ATI không chỉ bán chip cho các hãng khác mà
còn tự mình sản xuất card riêng, trên thị trường có
lủ khủ nhà sản xuất, từ các đại gia như Elsa, ASUS,
Gigabyte, MSI, Gainward, DFI, Matrox,... tới các
hãng ít nghe tiếng ở Việt Nam như Pine Technologies,
ABIT, PixelView, AOpen, Mercury, Palic, Tornado,...
hay những cái tên mới toanh, lạ huơ lạ hoắc như XFX,
HIS, Super, ... |
|
Rậm đám là vậy, nhưng hầu như tất cả chỉ sử dụng
chipset của hai “siêu đại gia” bào chế chip xử lý đồ
họa là NVIDIA và ATI. Gần đây, trên thị trường Việt
Nam xuất hiện một số model card AGP sử dụng chip mới
Xabre của SiS. |
|
Các card 3DBlaster của Creative một thời nổi đình
nổi đám, nay đã “đi về nơi xa vắng”. “Chết” sớm hơn
ở Việt Nam là card Jaton xài chip Trident vốn nổi
tiếng cho hình ảnh rực rỡ, trong sáng, sắc sảo của
một thời PCI. |
|
Thôi, trở lại thì hiện tại để cùng bạn đi “chợ vi
tính” Tôn Thất Tùng – Bùi Thị Xuân. |
|
Chỉ còn là AGP |
|
Bây giờ, các cửa hàng chỉ bán card có giao diện mới
AGP. Đây là chữ viết tắt của Accelerated Graphics
Port (cổng đồ họa được tăng tốc). AGP bắt đầu được
dùng với các CPU Pentium II, Pentium III, Celeron,
các hệ thống Socket 7 dùng CPU AMD và Cyrix. Những
chiếc máy tính đầu tiên có cổng AGP xuất hiện hồi
giữa năm 1997. |
|
Loại card PCI (quen gọi là card màn hình) thuộc hàng
cực hiếm, cho dù một vài hãng có sản xuất cả card
PCI với những chip mới dòng RADEON của ATI. Cũng là
quy luật thôi. Các bo mạch chủ (BMC) chạy Pentium II
trở về sau này dùng cổng AGP hết trơn rồi. Như vậy
rõ rồi, bạn chẳng có sự lựa
chọn nào khác hơn là tìm một card AGP. |
|
Mấy X? |
|
X đây là tốc độ truyền tải của slot AGP trên bo mạch
chủ (BMC). Hiện nay, có ba tốc độ AGP 2X, AGP 4X và
AGP 8X. |
|
- AGP 2X thuộc cái thời Pentium II. Tốc độ truyền
tải dữ liệu 528MB/s. Điện thế 3,3-V.
- AGP 4X có từ thời Pentium III. Tốc độ 1,05GB/s.
Điện thế 1,5-V.
- AGP 8X bắt đầu với Pentium4 bus 533. Tốc độ
2,1GB/s. Điện thế 0.8-V. |
|
Xin tham khảo thêm: PCI chỉ có tốc độ 132MB/s. |
|
Với các BMC Pentium III trở về trước, bạn chẳng cần
bận tâm chi tới chuyện xung đột điện thế AGP, mua
AGP 2X hay 4X tùy túi tiền. |
|
Còn nếu muốn xài Pentium4, bắt
buộc bạn phải chọn mua card AGP 4X hay 8X. Do
đặc tính kỹ thuật của chipset Intel Pentium4, điện
thế của cổng AGP cao nhất chỉ là 1,5- V. Gắn card
AGP 2X vào BCM Pentium4, bạn sẽ bị cháy card, “banh
ta-lông” cả BMC. |
|
Chuyện xung đột điện thế là của slot AGP. Còn bản
thân các card AGP đều tương thích... lùi, tỷ như
card AGP 4X có thể gắn vào slot AGP 4X hay 2X, thậm
chí 1X cũng được. Còn card AGP 8X chạy được cả trên
slot AGP 4X (còn nếu là card Universal AGP 3.0 thì
hỗ trợ được cả giao diện AGP 2X). |
|
Bạn có thể phân biệt giao diện AGP bằng cách nhìn
vào phần chân card có dát kim loại màu vàng (gọi là
golden-finger). Nếu tính luôn cái phần đuôi cá (có
móc), card AGP 2X bị cắt hai khe, còn card AGP 4X và
8X bị cắt tới ba khe. Bạn không thể phân biệt bằng
mắt thường card 4X và 8X vì chúng giống y chang
nhau. |
|
|
|
Bộ nhớ video bao nhiêu? |
|
Hiện nay, card AGP sử dụng hai loại bộ nhớ SDRAM và
DDR SDRAM. Các chip xử lý đồ họa sau này đều xài
DDR. Tại TPHCM, bạn hiện có thể mua card AGP có dung
lượng bộ nhớ từ 8 tới 128MB. Bạn chú ý là ở card
AGP, dung lượng bộ nhớ tăng theo cấp số nhân hai.
Các card AGP hiện bán ở VN có 8, 16, 32, 64 và
128MB. Ở nước ngoài đã xuất hiện những loại card đời
mới nhất có tới 256MB bộ nhớ. |
|
Cần bao nhiêu bộ nhớ là đủ? Tùy nhu cầu và túi tiền
của bạn. Cũng giống như ở hệ thống, bộ nhớ càng dư
dả, card AGP chạy càng nhẹ nhàng, ngọt ngào, mạnh
mẽ. Bình thường, để làm các tác vụ văn phòng hay xem
phim VCD, card 8MB là quá đủ. Coi phim DVD thì từ
16MB trở lên, nhưng cần nhất là chip xử lý đồ họa
phải tích hợp trình hỗ trợ (giải mã) MPEG-2/DVD. Nếu
bạn cần làm các tác vụ “hình ảnh nặng nề” như xử lý
đồ họa, chơi game, biên tập video thì càng nhiều bộ
nhớ card AGP càng tốt. |
|
Tốt nhất là nên tậu card có bộ
nhớ 32MB trở lên. |
|
Chip xử lý đồ họa nào?
|
|
Nói chung, hiện nay bạn chỉ có thể chọn một trong
hai nhà sản xuất chip xử lý đồ họa là NVIDIA và ATI.
Chip Xabre của SiS thì quá mới. |
|
Cả hai đại gia NVIDIA và ATI đều có các chip phủ
trọn từ thấp lên cao, phục vụ từ giới bình dân tới
giới thượng lưu. NVIDIA có card TNT, TNT-2, GeForce
256, GeForce2, GeForce3, GeForce4, và mới nhất là
GeForceFX. Với ATI thì hiện ở VN bét nhất chỉ còn
card ATI (8MB, AGP 2X). Còn lại đều là dòng ATI
RADEON, từ gia đình RADEON 7000, 7500 tới RADEON
9700 Pro cao cấp và mới nhất, mạnh nhất là RADEON
9800 Pro. |
|
Từ thế hệ GeForce (NVIDIA) và RADEON (ATI), bộ xử lý
đồ họa được cải tiến một bước nhảy vọt với kiến trúc
một bộ vi xử lý đồ họa (GPU) riêng (không ăn theo
CPU nữa). |
|
Chip NVIDIA vốn có độ tương thích cao, hình ảnh mịn
màng, rõ nét, nhưng tông màu hơi tối. Còn các chip
của ATI có đặc trưng là hình ảnh sáng sủa, màu sắc
rực rỡ, trong trẻo. Trong khi dân đồ họa “kết”
NVIDIA, giới chơi game “chip” ATI. |
|
Card của hãng nào đây?
|
|
Nói gì thì nói, mua card AGP
của các đại gia, các hãng có kinh nghiệm và
đã khẳng định được tên tuổi, vẫn yên tâm hơn. Cũng
giống như ở BMC, cùng một loại chipset, nhưng BMC
mỗi hãng chạy khác nhau. Ở đây, chẳng hạn, card AGP
chip GeForce4 MX của ASUS khác của MSI. Xung chip
giống nhau, nhưng mỗi hãng có thiết kế riêng và sử
dụng bộ nhớ không như nhau (thậm chí có những hãng
cho gắn bộ nhớ có tốc độ cao hơn yêu cầu để phục vụ
cho dân chơi game hay những người thích overclock). |
|
Tất nhiên, mua hàng của các đại gia, bạn phải chịu
mất thêm một khoản tiền cho cái tên tuổi của họ. |
|
Giá nào? |
|
Tùy nhu cầu và khả năng tài
chính mà bạn chọn card AGP giá cỡ nào. Giá
thấp nhất hiện nay là card ATI 8MB (8,5 USD). Cao
nhất là card ATI RADEON 9800 Pro (khoảng 455 USD). Ở
đây không nói tới khu vực card của dân nhà nghề, có
khi giá hàng ngàn USD. Card bình dân nằm trong
khoảng dưới 40 USD. Card trung lưu từ 40-100 USD.
Card thượng lưu trên 100 tới 300 USD. Còn từ trên
300 USD thì chỉ có dân “quý-sờ tộc” họa chăng
mới dám rớ tới. |
|
Mấy điều xin lưu ý |
|
- Mua card AGP tại các đại lý chính thức hay các cửa
hàng tin cậy.
- Chọn loại card có thời gian bảo hành lâu. Các đại
gia như ASUS, MSI, Gigabyte,... bảo hành tới ba năm.
- Giao hẹn giấy trắng mực đen với cửa hàng để được
gắn vào máy chạy thử trước xem card AGP có tương
thích với hệ thống hay không. Với card mượn để chạy
thử, bạn không nên vặn ốc đầu cắm vào màn hình, vì
sẽ dễ để lại dấu hằn trên cổng card. - Gắn card vào
slot AGP thật chính xác và thật chặt. Việc gắn card
hở hay lỏng có thể gây cháy card.
- Không nên tháo ra gắn vào card AGP nhiều lần, vì
có thể làm tổn hại các mối tiếp xúc ở chân card và
slot AGP. |

Card AGP 2X
|
|

Card AGP 4X
|

Card AGP 8X |
|
|
|
 |
|
 |